thiết kế nhà ở,thiết kế nhà

thiết kế nhà ở,thiết kế nhà,thiết kế thi công nhà đẹp

Hỗ trợ trực tuyến

TƯ VẤN

Hotline:0345678533

Ks.ĐỒNG KIM KHÁNH

Hotline:0908327229

Kiến trúc nổi bật

    THIẾT KẾ NHÀ Ở

  • Địa chỉ: tphcm
  • Diện tích: m2
  • Mô tả: Thiết kế nhà ở,thiết kế nhà,thiết kế thi công nhà đẹp/Kiến trúc nói chung và thiết kế nhà ở nói riêng đã chịu sự ảnh hưởng của :Vị trí địa lý và khí hậu,địa hình, địa chất thuỷ văn và môi trường ở

THIẾT KẾ NHÀ -THIẾT KẾ NHÀ Ở

Thiết kế nhà ở,thiết kế thi công nhà đẹp

thiết kế nhà ở

 

THIẾT KẾ NHÀ

 

Những yếu tố ảnh hưởng đến Thiết kế nhà ở​

 

Yêu cầu về giải pháp kiến trúc, kỹ thuật và thẩm mỹ đối với thiết kế nhà ở

Các yêu cầu về giải pháp kiến trúc
 

- Khi thiết kế nhà ở phải chú ý đến điều kiện khí hậu, cơ cấu dân cư, tập quán  và các điều kiện khác của địa phương.
 

- Trong nhà ở, chiều cao tầng (tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên) quy định là 3m, chiều cao thông thuỷ của phòng không được thấp hơn 2,7m. (nếu phòng ngủ dùng gường 2 tầng thì chiều cao thông thuỷ của phòng không được phép nhỏ hơn 3m).

 

- Chiều sâu phòng ở (tính theo chiều lấy ánh sang tự nhiên trực tiếp) lấy ánh sáng từ một phía không được vượt quá 6m (tính thông thuỷ) và không được lớn hơn hai lần chiều phòng ở.
 

- Khi nhà ở quay ra mặt phố hay ra quảng trường, được phép bố trí ở tầng một hoặc chân tường của các cửa hang công nghệ phẩm, dịch vụ công cộng phục vụ đời sống,trong trường hợp này các phòng của các xí nghiệp, cơ quan trên phải đảm bảo cách âm và chống gây mùi ô nhiễm cho nhà ở bằng các giải pháp kĩ thuật thích hợp. Khi trong nhà ở hoặc kề với nhà ở có bố trí các cửa hang thì không được thiết kế lối vào nhà ở trực tiếp với sân nhập hàng.
 

- Trong nhà ở các phòng ở, bếp phải được chiếu sáng tự nhiên trực tiếp.

 

- Trong nhà ở không được bố trí máy bơm nước và nồi hơi; trạm biến thế ở trong hoặc kề vời nhà; trạm điện thoại tự động, (trừ loại phục vụ ngôi nhà; trụ sở cơ quan hành chính thành phố, quận); phòng khám bệnh,(trừ khám phụ khoa và răng); phòng ăn giải khát trên 50 chỗ; nhà vệ sinh công cộng; các bộ phận chứa hoặc sử dụng vật liệu dễ cháy; các bộ phận phát sinh ra tiếng động, tiếng ồn, hơi độc hại và chất thải độc hại quá giới hạn cho phép; cửa hang cá chuyên doanh; các cửa hang vật liệu xây dựng, hoá chất, tạp phẩm mà khi hoạt động làm ô nhiễm môi trường xung quanh nhà ở.

 

Thiết kế nhà 

- Cầu thang là nút giao thông thẳng đứng của một ngôi nhà, có tầm quan trọng lớn đối với chất lượng sử dụng cho nên khi thiết kế cần chú ý đúng mức. Cầu thang bảo đảm các chức năng liên hệ thẳng đứng và thoát người khi có sự cố.
 

- Cầu thang có các loại như cầu thang có chiếu sáng tự nhiên, cầu thang kín (ở giữa nhà), cầu thang ngoài trời.
 

- Cầu thang có chiếu sáng tự nhiên
Loại này đặt trong nhà nhưng một cạnh của buồng thang tiếp xúc với thiên nhiên vừa thông gió, chiếu nắng, phòng chữa cháy tốt; về mặt sử dụng cũng tiện nghi, phù hợp với tâm lý con người do đó được sử dụng rộng rãi nhất.

Cầu thang kín
Loại này đặt giữa nhà, không có chiếu sáng nhân tạo, tiết kiệm diện tích giao thông đi vào các phòng. Mặt bằng nhà ở loại cầu thang này tương đối chặt chẽ, được các nướcxứ lạnh ưa thích nhưng đòi hỏi phải có những chỉ dẫn quy định nhất định (ví dụ số tầng lớn phải được thiết kế hai cầu thang).

 

Cầu thang ngoài trời
Cầu thang này ngoài chức năng liên hệ thẳng đứng còn có tác dụng rất lớn về mặt mỹ quan. Trong trường hợp nhà cao tầng, để tận dụng và an toàn, ít thiết kế loại cầu thang này mà dùng cầu thang trong nhà là chính.

 

- Theo hình thức cầu thang có thể được chia ra
 

+ Cầu thang hai vế song song
 

+ Cầu thang một vế lên thẳng
 

+ Cầu thang ba vế thẳng góc, cầu thang ngang có bậc chéo hai đầu, hoặc cầu thang tròn (ít được sử dụng rộng rãi so với hai loại trên).
 

- Vị trí, số lượng, kích thước cầu thang phụ thuộc vào giải pháp mặt bằng; số tầng cao; số người.
 

- Khi thiết kế cầu thang phải chú ý những quy cách sau đây
 

+ Số bậc liên tục một vế không nhỏ hơn 3 và không lớn hơn 18.
 

+ Chiều rộng thân thang được lấy 0,6m rộng cho 100 người cần thoát.
 

+ Chiều rộng thông thuỷ của thang ít nhất là 1,05m; chiều rộng buồng cầu thang ít nhất là 2,2m (thông thuỷ).
 

+ Chiếu nghỉ và chiếu tới không nhỏ hơn 1,2m.
 

+ Độ dốc cầu thang I=1:2 hay 1:1,75. Kích thước bậc bảo đảm a+2b = 60cm. Riêng cầu thang nội bộ gia đình có thể làm dốc đến 45o.
 

+ Kích thước bậc thang I = 1:2 lấy bằng 15x30cm; trường hợp làm thêm dốc đẩy xe đạp ở giữa, làm độ dốc nhỏ hơn I = 1:3.
 

+ Chiều rộng buồng thang ở nước ta thường lấy bằng bước cột của mặt bằng nhà, thường gặp nhất là 2,7m; 2,8m; 3m... có khi 2,4m.
 

+ Ở một số nước chiều rộng vế thang có kích thước tuỳ thuộc vào số tầng; có thể tham khảo như sau
 

Nhà 2-3 tầng lấy 1,1 đến 1,2m
 

Nhà 4-5 tầng lấy 1,2 đến 1,3
 

Nhà 6 tầng trở lên lấy 1,3 đến 1,4m
 

- Thiết kế cầu thang trong nhà nên chú ý đến hai cách tổ chức lối vào của căn hộ tầng một
 

+ Tổ chức lối vào dưới cầu thang (trường hợp này nên chú ý bảo đảm chiều cao từ nền đến dầm thang của chiếu tới tầng một, cũng như chú ý tổ chức mái hắt ở cổng vào ở nhà phía ngoài cao hơn sàn chiếu tới cầu thang một đoạn để bảo đảm mỹ quan).
 

+ Lối vào nhà ở được đặt một sảnh nhỏ đối diện với cầu thang qua hành lang, loại này rộng rãi nhưng chiếm một diện tích tương đương với một phòng ở.

 

Thẩm mỹ trong kiến trúc-thiết kế nhà ở
Thẩm mỹ là sự cẩm thụ cái đẹp của thế giới xung quanh, cái đẹp luôn gắn liền với cảm nhận.

 

- Kiến trúc được coi là biểu hiện của vẽ đẹp toán học dựa trên tính đối xứng hài hoà và hợp lý.
 

- Trong thiết kế kiến trúc nhà ở, ngoài các quy luật tổ hợp và tỷ lệ quen thuộc như vần điệu, tương phản, chính phụ…. Ta còn phải chú ý đến các yếu tố xung quanh, địa điểm. Yếu tố khung cảnh xung quanh có một vai trò đặc biệt trong thiết kế kiến trúc nhà ở.

 

Nếu như trong kiến trúc công trình sự tương thích và phù hợp giữa các phần là một điều kiện cơ bản, để tạo nên một tổng thể thống nhất và hài hoà thì trong nhà ở, nó được chuyển lên một bình diện khác- bình diện quần thể.

 

Thiết kế nhà ở,thiết kế nhà

 

Thiết kế nhà Nhà  ở ghép hộ
 

a. Đặc điểm chung
Là loại nhà ở thấp tầng (2-3 tầng), tổ hợp một hoặc nhiều căn hộ trong tổng thể công trình thống nhất. Nhà ở ghép hộ giải quyết được nhu cầu ở độc lập cho từng căn hộ nhưng vẫn đảm bảo sự thống nhất về hình thức kiến trúc và khối tích của toà nhà. Có thể hiểu, nhà ở ghép hộ là loại nhà ở tổng hợp nhiều căn hộ ghép lại theo một cơ cấu tổ chức nhất định, có quy mô thấp tầng.

 

b. Yêu cầu qui hoạch, kiến trúc của loại nhà này
- Bố cục tổng thể
+ Bố cục nhà ở ghép hộ có các bố cục phong phú. Trên cơ sở một hoặc hai loại căn hộ đơn vị, có các hình thức tổ hợp khác nhau theo mặt bằng để tạo hình khối và bố cục hợp lý cho ngôi nhà. Điều đó phụ thuộc vào địa hình khu đất (theo dãy, theo nhóm, cụm, góc đường, xen kẽ với các khu ở nhiều tầng.
+ Có thể có vườn, sân trước nhà, vườn nội tâm.
+ Đảm bảo tính độc lập trong sử dụng giữa các căn hộ.
- Không gian

Nhà ở ghép hộ là tổ chức được một nhóm hộ, vẫn đảm bảo được sự cách ly độc lập cần thiết cho mỗi hộ, có sự độc lập tương đối giữa không gian trong và ngoài nhà, giữa các hộ với nhau. Giữa các hộ có thể tận dụng những không gian chung như vườn nội tâm, sân vườn trên mái, trước sảnh...
 

+ Nhà ở ghép hộ phải đáp ứng được dây chuyền công năng chung về cơ cấu căn hộ,đảm bảo tiện nghi., phù hợp với điều kiện sống của con người. Cụ thể phải đáp ứng được các chức năng vui chơi, giải trí, nghiên cứu học tập, phải đảm bảo điều kiện ở yên tĩnh, thoáng mát và các yêu cầu về kỹ thuật vệ sinh...
 

+ Nhà ở ghép hộ cũng như các loại nhà ở khác, khi thiết kế phải nghiên cứu các giải pháp để tạo ra tính linh hoạt, đa năng trong nhà ở. Nhà ở không chỉ đáp ứng thoả mãn cho một thế hệ sử dụng mà phải cho từ 2-3 thế hệ. Với các dạng nhà ở sinh lợi, ngoài chức năng ở thông thường của nhà ở tầng 1 còn kết hợp là không gian kinh doanh, là văn phòng đại diện các cơ quan... Quá trình thiết kế cần nghiên cứu tổ chức mối liên hệ giữa không gian kinh doanh và không gian ở, tránh ảnh hưởng xấu lẫn nhau.
 

+ Cũng như các yêu cầu chung với một nhà ở kiểu căn hộ, nhà ở ghép hộ có cấu trúc căn hộ khép kín, tỷ lệ các phòng cần đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ, có ánh sáng và thông thoáng tốt. Không gian cần tận dụng tới mức tối đa để bố trí các loại tủ treo, tủ tường, diện tích để xe đạp, xe máy, các không gian đệm ở bên ngoài cần nghiên cứu có cây xanh.

Thông thường, cơ cấu căn hộ được chia thành các không gian chính sau:

+ Không gian ngủ bao gồm các phòng ngủ và phòng làm việc (nếu có), các bộ phận phụ trợ của các phòng này bao gồm: ban công, lô gia, WC. Các phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi chủ yếu cần đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát đi lại thuận tiện. Các phòng ngủ có thể kiêm luôn chức năng phòng làm việc cá nhân. Chú ý bố trí tiếp xúc nhiều với thiên nhiên song phải kín đáo. Con 12 tuổi cần có phòng ngủ riêng khỏi bố mẹ, diện tích các phòng ngủ cá nhân khoảng 12 - 15m2, phòng ngủ bố mẹ khoảng 15 - 18m2 có thể bố trí khu WC riêng.
 

+ Không gian cộng đồng như phòng sinh hoạt chung, phòng khách
Là nơi gặp gỡ, đoàn tụ của cả gia đình và khách. Phòng khách cần đủ ánh sáng và mát mẻ, nên được chiếu sáng hai chiều. Phòng sinh hoạt chung có thể bố trí chỗ ngủ cho một cá nhân, quy mô phòng có thể từ 15 - 18m2. Nếu gia đình kết hợp kinh doanh ở tầng 1 (cửa hàng dịch vụ nhỏ) diện tích có thể từ 24 - 30m2.

 

 + Không gian phục vụ
Bếp có thể kết hợp với phòng ăn nên bố trí cửa sổ thông thoáng trực tiếp với ngoài nhà, tránh tiếng ồn ảnh hưởng tới các phòng khác, có chú ý tới giải pháp thoát khói và phòng hoả.
Trong quá trình thiết kế, nên bố trí tổ hợp bếp và vệ sinh gần nhau giữa các căn hộ để sử dụng chung đường ống kỹ thuật. Nếu có phòng ăn riêng, bố trí liên hệ trực tiếp với bếp và phòng sinh hoạt chung.

 

+ Không gian giao thông
Các không gian nói trên mang tính độc lập tương đối và liên hệ với nhau thông qua nút giao thông chung của căn hộ là tiền phòng, sảnh tầng, hành lang theo giao thông ngang và cầu thang theo giao thông đứng.

 

Tìền phòng là đầu mối giao thông trong căn hộ, là bộ phận liên hệ giữa trong và ngoài nhà. Tiền phòng có thể kết hợp là nơi để xe đạp, xe máy, có giá treo mũ áo, giầy dép.
Hành lang (nếu có) là bộ phận giao thông nằm ngang, đảm bảo thoáng và chiếu sáng đầy đủ, vận chuyển đồ đạc thuận tiện, kích thước rộng khoảng 1m trở lên, cầu thang cần đặt gần cửa, tầng phòng và sảnh tầng. Chiều rộng 1 vế thang khoảng từ 0,90-1,2m

Căn hộ trong nhà ở ghép hộ có thể bố trí từ 2 đến 5 phòng ở và phần phụ trợ theo cơ cấu thành phần hoàn chỉnh hoặc không hoàn chỉnh (tuỳ thuộc vào số lượng phòng và tiện nghi căn hộ).
 

- Hình khối nhà ở ghép hộ
Mái bằng, mái dốc
Nhà 2 hoặc 3 tầng
Cấu trúc hình khối thoáng, thống nhất giữa các mặt đứng về ngôn ngữ kiến trúc.
Phù hợp với cảnh quan môi trường xung quanh.

 

- Kinh tế - kỹ thuật
Tiết kiệm chi phí xây dựng so với các loại nhà ở thấp tầng khác.
Hệ thống kỹ thuật hạ tầng sử dụng chung.

 

- Các giải pháp xây dựng
 

+Kết cấu chịu lực, thông thường có hai hệ kết cấu tường chịu lực và hệ kết cấu chịu lực khung BTCT. Hệ thống tường chịu lực có ưu điểm thuận lợi trong việc thi công theo phương pháp xây tường truyền thống, thích nghi với nhà ở thấp tầng nhưng có nhược điểm không gian sử dụng cứng nhắc, khó thay đổi linh hoạt. Ngược lại, hệ kết cấu khung BTCT chịu lực khắc phục được những nhược điểm của kết cấu tường chịu lực, đáp ứng được yêu cầu sử dụng đa năng trong tổ chức không gian các phòng ở.
 

+Có thể có các giải pháp như tường gạch chịu lực; Khung BTCT tường xây chèn gạch;
Khung BTCT mối nối cứng; Khẩu độ bước cột thích hợp
Để thoả mãn yêu cầu về sử dụng không gian và đáp ứng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, trong điều kiện chức năng không gian ở thay đổi theo nhu cầu, hệ kết cấu có khẩu độ trung bình 3,60 x 3,60m áp dụng cho các phòng ở và khu phụ, 3,60 x 5,4m áp dụng cho các phòng sinh hoạt chung.

 

+Nhìn chung, cấu trúc nhà ở ghép hộ có những ưu điểm là thay đổi toàn bộ các yếu tố đô thị: diện tích chiếm đất nhỏ, nhu cầu phục vụ tiện nghi tương đối cao, tăng khả năng tiếp xúc thiên nhiên, khả năng giao tiếp, tiết kiệm chi phí trong xây dựng cũng như đầu tư hạ tầng, điển hình hoá và cho phép tạo các giải pháp tổ hợp phong phú mang tính thẩm mỹ, sinh động, đặc thù với các khả năng linh hoạt hình khối, tạo không gian đa chiều với cấu trúc mạng (khi nằm trong quần thể khu ở cao tầng kết hợp hợp thấp tầng).
 

+Đây là mô hình tổ chức không gian ở trong đô thị sâu sắc và có ý tưởng. Tuy nhiên, nhà ở ghép hộ cũng còn tồn tại những nhược điểm: số tầng thấp nên hiệu quả sử dụng không cao, khó tạo được một quần thể kiến trúc hợp lý, về hình khối nếu không có sự kết hợp với các khu ở có số tầng trung bình hoặc cao tầng.

Thiết kế thi công nhà đẹp 

thiet ke nha

Những yếu tố ảnh hưởng đến Thiết kế nhà ở​

 

1.Thiết kế nhà ở

Yếu tố tự nhiên
 

- Vị trí địa lý
Việt Nam có đường biên giới giáp với Trung Quốc (Miền bắc); Lào,Campuchia(Miền trung và Miền Nam). Phần ranh giới còn lại giáp với Biển đông.Với chiều dài bờ biển khoảng 3260 Km.Từ Móng cái đến Hà Tiên.Chính vì vị trí địa lý như vậy mà kiến trúc nói chung và kiến trúc nhà ở nói riêng đã chịu sự ảnh hưởng của các nền văn hoá khác nhau.

 

Nhưng chịu ảnh hưởng mạnh nhất là nền Văn hóa Trung Quốc. (Thời kỳ Phong kiến). Một vấn đề quan trọng nữa là do phân chia quyền lực giữa các phe phái và chịu sự đô hộ từ các nước phương tây (Pháp thuộc),một phần nào đó đã ảnh hưởng đến hình thức kiến trúc nhà ở tại Việt Nam.
 

- Điều kiện khí hậu
Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa Miền bắc chia làm 4 mùa rõ rệt,Miền nam chia làm 2 mùa (nắng và mưa), Miền trung (phía bắc) một phần lớn ảnh hưởng của khí hậu Miền bắc và Miền trung (phía Nam) ảnh hưởng của khí hậu Miền nam.

 

Do địa hình lãnh thổ trải dài nên dẫn đến sự chênh lệch nhiệt độ giữa 2 miền Nam - Bắc khá rõ rệt.Chính vì sự chênh lệch nhiệt độ đó đã ảnh hưởng đến hình thức tạo hình và giải pháp kiến trúc.
 

b.Thiết kế nhà ở

Địa hình, địa chất thuỷ văn và Môi trường ở

- Địa hình có các vùng địa hình chính là
 

+ Vùng đồi núi
 

+ Vùng trung du và cao nguyên
 

+ Vùng đồng bằng và ven biển
 

Nhà ở tại các vùng miền núi cao, trung du hay ven biển phải được thiết kế phù hợp với điều kiện thiên nhiên của vùng đó để đảm bảo phục vụ tiện lợi và hiệu quả. Nhà sàn của người dân tộc là kiểu nhà phù hợp với điều kiện môi trường ở rừng núi, chống được thú dữ,cách ẩm mặt đất, tránh lũ....

 

Nhà ở tại các vùng ven biển thường có bão lụt nên nhà được làm bằng vật liệu tre nứa và có thể tháo lắp, di động để tránh bão.
 

- Địa chất, thuỷ văn
Địa chất, thuỷ văn thay đổi theo từng vùng lãnh thổ, có các vùng đặc trưng như vùng Cao bằng, Lạng sơn (vùng núi phía bắc) hạ tầng địa chất luôn luôn thay đổi cho nên xảy ra sự chấn dộng gây ra động đất. Vùng ven biển và vùng hay ngập lụt xảy ra hiện tượng sụp lỡ đất... Nguồn nước ở từng vùng cũng thay đổi theo cấp độ của tầng địa chất, thuỷ văn.

 

Khi xây dựng nhà ở cần chú ý đến các tầng địa chất và nguồn nước. để có thể thiết kế và qui họach khu ở hay từng vùng dân cư cho phù hợp, để tránh những thiệt hại lớn đến cuộc sống- Môi trường ở tự nhiên
 

Thiết kế thi công nhà đẹp

Mật độ dân cư tập trung chủ yếu ở các đô thị, môi trường chật hẹp. với mật độ cư dân cao ở các đô thị các giải pháp nhà ở phải chú trọng đến tiết kiệm đất, tận dụng không gian theo chiều cao.

 

Trong các khu chung cư cao tầng cần phải bố trí vườn,cây xanh công cộng với các dạng mặt bằng nhà lợp và dài, giải pháp kiến trúc cần lưu ý việc thông thoáng chiếu sáng tự nhiên (việc sử dụng giếng trời là một giải pháp cổ truyền đã được sử dụng trong khu phố cổ Hà Nội rất hiệu quả cần được phát huy trong kiến trúc nhà ở mới dạng này.)
 

Cây xanh có chức năng làm sạch môi trường, ngăn tiếng ồn, bụi, tạo cảnh quan đẹp cho Đô thị và công trình kiến trúc và điều hoà khí hậu.Ao hồ có tác dụng tự làm sạch (nếu hạng nước thải chảy vào đó ở một giới hạn cho phép). Còn có tác dụng làm giảm độ nóng, tạo cảnh quan đẹp cho khu ở và đô thị, ở nông thôn nó có tác dụng về kinh tế (nuôi cá,.....)
 

- Môi trường ở nhân tạo-thiết kế nhà
Môi trường ở nhân tạo là môi trường do con người tạo ra. Nó có thể được hiểu rộng trong phạm vi khu ở, bao gồm nhà ở, vườn hoa, cây xanh, hệ thống đường xá... Trong phạm vi hẹp hơn, môi trường nhân tạo được hiểu là môi trường vi khí hậu bên trong ngôi nhà. Môi trường này đạt được bởi giải pháp thông thoáng, chiếu sáng, chống nóng, cách nhiệt của nhà, kết hợp với các trang thiết bị: đèn, quạt, lò sưởi, máy điều hoà không khí.

 

Hiện nay việc thiết kế nhà ở thường coi nhẹ việc điều hoà môi trường trong nhà bằng giải pháp tự nhiên mà lạm dụng quá nhiều các trang thiết bị. Việc này dẫn đến tiêu thụ nhiều năng lượng và các nguồn thiên nhiên khác.

 

Các nhà máy nhiệt điện đang thải ra các chất ô nhiễm môi trường có tác hại lớn. Việc sử dụng thiết bị dùng năng lượng mặt trời cần được đẩy mạnh. Các thiết bị nhân tạo còn gây ra các tác dụng phụ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người và môi trường sống trên trái đất.

 

Sử dụng ánh sáng nhân tạo sẽ làm da người nhợt nhạt, trẻ em chậm lớn. Sử dụng máy điều hoà không khí còn gây ra hiện tượng “Đảo nhiệt”, vì khi các máy điều hoà này làm lạnh nhiệt độ trong nhà, nó đồng thời thải nhiệt ra môi trường xung quanh bên ngoài, việc này làm tăng nhiệt độ khí quyển của thành phố một cách đáng kể.

 

 

Thiết kế nhà ở,thiết kế nhà,thiết kế thi công nhà đẹp

THIẾT KẾ NHÀ -THIẾT KẾ NHÀ Ở

Thiết kế nhà ở,thiết kế thi công nhà đẹp

thiết kế nhà ở

 

THIẾT KẾ NHÀ

 

Những yếu tố ảnh hưởng đến Thiết kế nhà ở​

 

Yêu cầu về giải pháp kiến trúc, kỹ thuật và thẩm mỹ đối với thiết kế nhà ở

Các yêu cầu về giải pháp kiến trúc
 

- Khi thiết kế nhà ở phải chú ý đến điều kiện khí hậu, cơ cấu dân cư, tập quán  và các điều kiện khác của địa phương.
 

- Trong nhà ở, chiều cao tầng (tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên) quy định là 3m, chiều cao thông thuỷ của phòng không được thấp hơn 2,7m. (nếu phòng ngủ dùng gường 2 tầng thì chiều cao thông thuỷ của phòng không được phép nhỏ hơn 3m).

 

- Chiều sâu phòng ở (tính theo chiều lấy ánh sang tự nhiên trực tiếp) lấy ánh sáng từ một phía không được vượt quá 6m (tính thông thuỷ) và không được lớn hơn hai lần chiều phòng ở.
 

- Khi nhà ở quay ra mặt phố hay ra quảng trường, được phép bố trí ở tầng một hoặc chân tường của các cửa hang công nghệ phẩm, dịch vụ công cộng phục vụ đời sống,trong trường hợp này các phòng của các xí nghiệp, cơ quan trên phải đảm bảo cách âm và chống gây mùi ô nhiễm cho nhà ở bằng các giải pháp kĩ thuật thích hợp. Khi trong nhà ở hoặc kề với nhà ở có bố trí các cửa hang thì không được thiết kế lối vào nhà ở trực tiếp với sân nhập hàng.
 

- Trong nhà ở các phòng ở, bếp phải được chiếu sáng tự nhiên trực tiếp.

 

- Trong nhà ở không được bố trí máy bơm nước và nồi hơi; trạm biến thế ở trong hoặc kề vời nhà; trạm điện thoại tự động, (trừ loại phục vụ ngôi nhà; trụ sở cơ quan hành chính thành phố, quận); phòng khám bệnh,(trừ khám phụ khoa và răng); phòng ăn giải khát trên 50 chỗ; nhà vệ sinh công cộng; các bộ phận chứa hoặc sử dụng vật liệu dễ cháy; các bộ phận phát sinh ra tiếng động, tiếng ồn, hơi độc hại và chất thải độc hại quá giới hạn cho phép; cửa hang cá chuyên doanh; các cửa hang vật liệu xây dựng, hoá chất, tạp phẩm mà khi hoạt động làm ô nhiễm môi trường xung quanh nhà ở.

 

Thiết kế nhà 

- Cầu thang là nút giao thông thẳng đứng của một ngôi nhà, có tầm quan trọng lớn đối với chất lượng sử dụng cho nên khi thiết kế cần chú ý đúng mức. Cầu thang bảo đảm các chức năng liên hệ thẳng đứng và thoát người khi có sự cố.
 

- Cầu thang có các loại như cầu thang có chiếu sáng tự nhiên, cầu thang kín (ở giữa nhà), cầu thang ngoài trời.
 

- Cầu thang có chiếu sáng tự nhiên
Loại này đặt trong nhà nhưng một cạnh của buồng thang tiếp xúc với thiên nhiên vừa thông gió, chiếu nắng, phòng chữa cháy tốt; về mặt sử dụng cũng tiện nghi, phù hợp với tâm lý con người do đó được sử dụng rộng rãi nhất.

Cầu thang kín
Loại này đặt giữa nhà, không có chiếu sáng nhân tạo, tiết kiệm diện tích giao thông đi vào các phòng. Mặt bằng nhà ở loại cầu thang này tương đối chặt chẽ, được các nướcxứ lạnh ưa thích nhưng đòi hỏi phải có những chỉ dẫn quy định nhất định (ví dụ số tầng lớn phải được thiết kế hai cầu thang).

 

Cầu thang ngoài trời
Cầu thang này ngoài chức năng liên hệ thẳng đứng còn có tác dụng rất lớn về mặt mỹ quan. Trong trường hợp nhà cao tầng, để tận dụng và an toàn, ít thiết kế loại cầu thang này mà dùng cầu thang trong nhà là chính.

 

- Theo hình thức cầu thang có thể được chia ra
 

+ Cầu thang hai vế song song
 

+ Cầu thang một vế lên thẳng
 

+ Cầu thang ba vế thẳng góc, cầu thang ngang có bậc chéo hai đầu, hoặc cầu thang tròn (ít được sử dụng rộng rãi so với hai loại trên).
 

- Vị trí, số lượng, kích thước cầu thang phụ thuộc vào giải pháp mặt bằng; số tầng cao; số người.
 

- Khi thiết kế cầu thang phải chú ý những quy cách sau đây
 

+ Số bậc liên tục một vế không nhỏ hơn 3 và không lớn hơn 18.
 

+ Chiều rộng thân thang được lấy 0,6m rộng cho 100 người cần thoát.
 

+ Chiều rộng thông thuỷ của thang ít nhất là 1,05m; chiều rộng buồng cầu thang ít nhất là 2,2m (thông thuỷ).
 

+ Chiếu nghỉ và chiếu tới không nhỏ hơn 1,2m.
 

+ Độ dốc cầu thang I=1:2 hay 1:1,75. Kích thước bậc bảo đảm a+2b = 60cm. Riêng cầu thang nội bộ gia đình có thể làm dốc đến 45o.
 

+ Kích thước bậc thang I = 1:2 lấy bằng 15x30cm; trường hợp làm thêm dốc đẩy xe đạp ở giữa, làm độ dốc nhỏ hơn I = 1:3.
 

+ Chiều rộng buồng thang ở nước ta thường lấy bằng bước cột của mặt bằng nhà, thường gặp nhất là 2,7m; 2,8m; 3m... có khi 2,4m.
 

+ Ở một số nước chiều rộng vế thang có kích thước tuỳ thuộc vào số tầng; có thể tham khảo như sau
 

Nhà 2-3 tầng lấy 1,1 đến 1,2m
 

Nhà 4-5 tầng lấy 1,2 đến 1,3
 

Nhà 6 tầng trở lên lấy 1,3 đến 1,4m
 

- Thiết kế cầu thang trong nhà nên chú ý đến hai cách tổ chức lối vào của căn hộ tầng một
 

+ Tổ chức lối vào dưới cầu thang (trường hợp này nên chú ý bảo đảm chiều cao từ nền đến dầm thang của chiếu tới tầng một, cũng như chú ý tổ chức mái hắt ở cổng vào ở nhà phía ngoài cao hơn sàn chiếu tới cầu thang một đoạn để bảo đảm mỹ quan).
 

+ Lối vào nhà ở được đặt một sảnh nhỏ đối diện với cầu thang qua hành lang, loại này rộng rãi nhưng chiếm một diện tích tương đương với một phòng ở.

 

Thẩm mỹ trong kiến trúc-thiết kế nhà ở
Thẩm mỹ là sự cẩm thụ cái đẹp của thế giới xung quanh, cái đẹp luôn gắn liền với cảm nhận.

 

- Kiến trúc được coi là biểu hiện của vẽ đẹp toán học dựa trên tính đối xứng hài hoà và hợp lý.
 

- Trong thiết kế kiến trúc nhà ở, ngoài các quy luật tổ hợp và tỷ lệ quen thuộc như vần điệu, tương phản, chính phụ…. Ta còn phải chú ý đến các yếu tố xung quanh, địa điểm. Yếu tố khung cảnh xung quanh có một vai trò đặc biệt trong thiết kế kiến trúc nhà ở.

 

Nếu như trong kiến trúc công trình sự tương thích và phù hợp giữa các phần là một điều kiện cơ bản, để tạo nên một tổng thể thống nhất và hài hoà thì trong nhà ở, nó được chuyển lên một bình diện khác- bình diện quần thể.

 

Thiết kế nhà ở,thiết kế nhà

 

Thiết kế nhà Nhà  ở ghép hộ
 

a. Đặc điểm chung
Là loại nhà ở thấp tầng (2-3 tầng), tổ hợp một hoặc nhiều căn hộ trong tổng thể công trình thống nhất. Nhà ở ghép hộ giải quyết được nhu cầu ở độc lập cho từng căn hộ nhưng vẫn đảm bảo sự thống nhất về hình thức kiến trúc và khối tích của toà nhà. Có thể hiểu, nhà ở ghép hộ là loại nhà ở tổng hợp nhiều căn hộ ghép lại theo một cơ cấu tổ chức nhất định, có quy mô thấp tầng.

 

b. Yêu cầu qui hoạch, kiến trúc của loại nhà này
- Bố cục tổng thể
+ Bố cục nhà ở ghép hộ có các bố cục phong phú. Trên cơ sở một hoặc hai loại căn hộ đơn vị, có các hình thức tổ hợp khác nhau theo mặt bằng để tạo hình khối và bố cục hợp lý cho ngôi nhà. Điều đó phụ thuộc vào địa hình khu đất (theo dãy, theo nhóm, cụm, góc đường, xen kẽ với các khu ở nhiều tầng.
+ Có thể có vườn, sân trước nhà, vườn nội tâm.
+ Đảm bảo tính độc lập trong sử dụng giữa các căn hộ.
- Không gian

Nhà ở ghép hộ là tổ chức được một nhóm hộ, vẫn đảm bảo được sự cách ly độc lập cần thiết cho mỗi hộ, có sự độc lập tương đối giữa không gian trong và ngoài nhà, giữa các hộ với nhau. Giữa các hộ có thể tận dụng những không gian chung như vườn nội tâm, sân vườn trên mái, trước sảnh...
 

+ Nhà ở ghép hộ phải đáp ứng được dây chuyền công năng chung về cơ cấu căn hộ,đảm bảo tiện nghi., phù hợp với điều kiện sống của con người. Cụ thể phải đáp ứng được các chức năng vui chơi, giải trí, nghiên cứu học tập, phải đảm bảo điều kiện ở yên tĩnh, thoáng mát và các yêu cầu về kỹ thuật vệ sinh...
 

+ Nhà ở ghép hộ cũng như các loại nhà ở khác, khi thiết kế phải nghiên cứu các giải pháp để tạo ra tính linh hoạt, đa năng trong nhà ở. Nhà ở không chỉ đáp ứng thoả mãn cho một thế hệ sử dụng mà phải cho từ 2-3 thế hệ. Với các dạng nhà ở sinh lợi, ngoài chức năng ở thông thường của nhà ở tầng 1 còn kết hợp là không gian kinh doanh, là văn phòng đại diện các cơ quan... Quá trình thiết kế cần nghiên cứu tổ chức mối liên hệ giữa không gian kinh doanh và không gian ở, tránh ảnh hưởng xấu lẫn nhau.
 

+ Cũng như các yêu cầu chung với một nhà ở kiểu căn hộ, nhà ở ghép hộ có cấu trúc căn hộ khép kín, tỷ lệ các phòng cần đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ, có ánh sáng và thông thoáng tốt. Không gian cần tận dụng tới mức tối đa để bố trí các loại tủ treo, tủ tường, diện tích để xe đạp, xe máy, các không gian đệm ở bên ngoài cần nghiên cứu có cây xanh.

Thông thường, cơ cấu căn hộ được chia thành các không gian chính sau:

+ Không gian ngủ bao gồm các phòng ngủ và phòng làm việc (nếu có), các bộ phận phụ trợ của các phòng này bao gồm: ban công, lô gia, WC. Các phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi chủ yếu cần đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát đi lại thuận tiện. Các phòng ngủ có thể kiêm luôn chức năng phòng làm việc cá nhân. Chú ý bố trí tiếp xúc nhiều với thiên nhiên song phải kín đáo. Con 12 tuổi cần có phòng ngủ riêng khỏi bố mẹ, diện tích các phòng ngủ cá nhân khoảng 12 - 15m2, phòng ngủ bố mẹ khoảng 15 - 18m2 có thể bố trí khu WC riêng.
 

+ Không gian cộng đồng như phòng sinh hoạt chung, phòng khách
Là nơi gặp gỡ, đoàn tụ của cả gia đình và khách. Phòng khách cần đủ ánh sáng và mát mẻ, nên được chiếu sáng hai chiều. Phòng sinh hoạt chung có thể bố trí chỗ ngủ cho một cá nhân, quy mô phòng có thể từ 15 - 18m2. Nếu gia đình kết hợp kinh doanh ở tầng 1 (cửa hàng dịch vụ nhỏ) diện tích có thể từ 24 - 30m2.

 

 + Không gian phục vụ
Bếp có thể kết hợp với phòng ăn nên bố trí cửa sổ thông thoáng trực tiếp với ngoài nhà, tránh tiếng ồn ảnh hưởng tới các phòng khác, có chú ý tới giải pháp thoát khói và phòng hoả.
Trong quá trình thiết kế, nên bố trí tổ hợp bếp và vệ sinh gần nhau giữa các căn hộ để sử dụng chung đường ống kỹ thuật. Nếu có phòng ăn riêng, bố trí liên hệ trực tiếp với bếp và phòng sinh hoạt chung.

 

+ Không gian giao thông
Các không gian nói trên mang tính độc lập tương đối và liên hệ với nhau thông qua nút giao thông chung của căn hộ là tiền phòng, sảnh tầng, hành lang theo giao thông ngang và cầu thang theo giao thông đứng.

 

Tìền phòng là đầu mối giao thông trong căn hộ, là bộ phận liên hệ giữa trong và ngoài nhà. Tiền phòng có thể kết hợp là nơi để xe đạp, xe máy, có giá treo mũ áo, giầy dép.
Hành lang (nếu có) là bộ phận giao thông nằm ngang, đảm bảo thoáng và chiếu sáng đầy đủ, vận chuyển đồ đạc thuận tiện, kích thước rộng khoảng 1m trở lên, cầu thang cần đặt gần cửa, tầng phòng và sảnh tầng. Chiều rộng 1 vế thang khoảng từ 0,90-1,2m

Căn hộ trong nhà ở ghép hộ có thể bố trí từ 2 đến 5 phòng ở và phần phụ trợ theo cơ cấu thành phần hoàn chỉnh hoặc không hoàn chỉnh (tuỳ thuộc vào số lượng phòng và tiện nghi căn hộ).
 

- Hình khối nhà ở ghép hộ
Mái bằng, mái dốc
Nhà 2 hoặc 3 tầng
Cấu trúc hình khối thoáng, thống nhất giữa các mặt đứng về ngôn ngữ kiến trúc.
Phù hợp với cảnh quan môi trường xung quanh.

 

- Kinh tế - kỹ thuật
Tiết kiệm chi phí xây dựng so với các loại nhà ở thấp tầng khác.
Hệ thống kỹ thuật hạ tầng sử dụng chung.

 

- Các giải pháp xây dựng
 

+Kết cấu chịu lực, thông thường có hai hệ kết cấu tường chịu lực và hệ kết cấu chịu lực khung BTCT. Hệ thống tường chịu lực có ưu điểm thuận lợi trong việc thi công theo phương pháp xây tường truyền thống, thích nghi với nhà ở thấp tầng nhưng có nhược điểm không gian sử dụng cứng nhắc, khó thay đổi linh hoạt. Ngược lại, hệ kết cấu khung BTCT chịu lực khắc phục được những nhược điểm của kết cấu tường chịu lực, đáp ứng được yêu cầu sử dụng đa năng trong tổ chức không gian các phòng ở.
 

+Có thể có các giải pháp như tường gạch chịu lực; Khung BTCT tường xây chèn gạch;
Khung BTCT mối nối cứng; Khẩu độ bước cột thích hợp
Để thoả mãn yêu cầu về sử dụng không gian và đáp ứng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, trong điều kiện chức năng không gian ở thay đổi theo nhu cầu, hệ kết cấu có khẩu độ trung bình 3,60 x 3,60m áp dụng cho các phòng ở và khu phụ, 3,60 x 5,4m áp dụng cho các phòng sinh hoạt chung.

 

+Nhìn chung, cấu trúc nhà ở ghép hộ có những ưu điểm là thay đổi toàn bộ các yếu tố đô thị: diện tích chiếm đất nhỏ, nhu cầu phục vụ tiện nghi tương đối cao, tăng khả năng tiếp xúc thiên nhiên, khả năng giao tiếp, tiết kiệm chi phí trong xây dựng cũng như đầu tư hạ tầng, điển hình hoá và cho phép tạo các giải pháp tổ hợp phong phú mang tính thẩm mỹ, sinh động, đặc thù với các khả năng linh hoạt hình khối, tạo không gian đa chiều với cấu trúc mạng (khi nằm trong quần thể khu ở cao tầng kết hợp hợp thấp tầng).
 

+Đây là mô hình tổ chức không gian ở trong đô thị sâu sắc và có ý tưởng. Tuy nhiên, nhà ở ghép hộ cũng còn tồn tại những nhược điểm: số tầng thấp nên hiệu quả sử dụng không cao, khó tạo được một quần thể kiến trúc hợp lý, về hình khối nếu không có sự kết hợp với các khu ở có số tầng trung bình hoặc cao tầng.

Thiết kế thi công nhà đẹp 

thiet ke nha

Những yếu tố ảnh hưởng đến Thiết kế nhà ở​

 

1.Thiết kế nhà ở

Yếu tố tự nhiên
 

- Vị trí địa lý
Việt Nam có đường biên giới giáp với Trung Quốc (Miền bắc); Lào,Campuchia(Miền trung và Miền Nam). Phần ranh giới còn lại giáp với Biển đông.Với chiều dài bờ biển khoảng 3260 Km.Từ Móng cái đến Hà Tiên.Chính vì vị trí địa lý như vậy mà kiến trúc nói chung và kiến trúc nhà ở nói riêng đã chịu sự ảnh hưởng của các nền văn hoá khác nhau.

 

Nhưng chịu ảnh hưởng mạnh nhất là nền Văn hóa Trung Quốc. (Thời kỳ Phong kiến). Một vấn đề quan trọng nữa là do phân chia quyền lực giữa các phe phái và chịu sự đô hộ từ các nước phương tây (Pháp thuộc),một phần nào đó đã ảnh hưởng đến hình thức kiến trúc nhà ở tại Việt Nam.
 

- Điều kiện khí hậu
Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa Miền bắc chia làm 4 mùa rõ rệt,Miền nam chia làm 2 mùa (nắng và mưa), Miền trung (phía bắc) một phần lớn ảnh hưởng của khí hậu Miền bắc và Miền trung (phía Nam) ảnh hưởng của khí hậu Miền nam.

 

Do địa hình lãnh thổ trải dài nên dẫn đến sự chênh lệch nhiệt độ giữa 2 miền Nam - Bắc khá rõ rệt.Chính vì sự chênh lệch nhiệt độ đó đã ảnh hưởng đến hình thức tạo hình và giải pháp kiến trúc.
 

b.Thiết kế nhà ở

Địa hình, địa chất thuỷ văn và Môi trường ở

- Địa hình có các vùng địa hình chính là
 

+ Vùng đồi núi
 

+ Vùng trung du và cao nguyên
 

+ Vùng đồng bằng và ven biển
 

Nhà ở tại các vùng miền núi cao, trung du hay ven biển phải được thiết kế phù hợp với điều kiện thiên nhiên của vùng đó để đảm bảo phục vụ tiện lợi và hiệu quả. Nhà sàn của người dân tộc là kiểu nhà phù hợp với điều kiện môi trường ở rừng núi, chống được thú dữ,cách ẩm mặt đất, tránh lũ....

 

Nhà ở tại các vùng ven biển thường có bão lụt nên nhà được làm bằng vật liệu tre nứa và có thể tháo lắp, di động để tránh bão.
 

- Địa chất, thuỷ văn
Địa chất, thuỷ văn thay đổi theo từng vùng lãnh thổ, có các vùng đặc trưng như vùng Cao bằng, Lạng sơn (vùng núi phía bắc) hạ tầng địa chất luôn luôn thay đổi cho nên xảy ra sự chấn dộng gây ra động đất. Vùng ven biển và vùng hay ngập lụt xảy ra hiện tượng sụp lỡ đất... Nguồn nước ở từng vùng cũng thay đổi theo cấp độ của tầng địa chất, thuỷ văn.

 

Khi xây dựng nhà ở cần chú ý đến các tầng địa chất và nguồn nước. để có thể thiết kế và qui họach khu ở hay từng vùng dân cư cho phù hợp, để tránh những thiệt hại lớn đến cuộc sống- Môi trường ở tự nhiên
 

Thiết kế thi công nhà đẹp

Mật độ dân cư tập trung chủ yếu ở các đô thị, môi trường chật hẹp. với mật độ cư dân cao ở các đô thị các giải pháp nhà ở phải chú trọng đến tiết kiệm đất, tận dụng không gian theo chiều cao.

 

Trong các khu chung cư cao tầng cần phải bố trí vườn,cây xanh công cộng với các dạng mặt bằng nhà lợp và dài, giải pháp kiến trúc cần lưu ý việc thông thoáng chiếu sáng tự nhiên (việc sử dụng giếng trời là một giải pháp cổ truyền đã được sử dụng trong khu phố cổ Hà Nội rất hiệu quả cần được phát huy trong kiến trúc nhà ở mới dạng này.)
 

Cây xanh có chức năng làm sạch môi trường, ngăn tiếng ồn, bụi, tạo cảnh quan đẹp cho Đô thị và công trình kiến trúc và điều hoà khí hậu.Ao hồ có tác dụng tự làm sạch (nếu hạng nước thải chảy vào đó ở một giới hạn cho phép). Còn có tác dụng làm giảm độ nóng, tạo cảnh quan đẹp cho khu ở và đô thị, ở nông thôn nó có tác dụng về kinh tế (nuôi cá,.....)
 

- Môi trường ở nhân tạo-thiết kế nhà
Môi trường ở nhân tạo là môi trường do con người tạo ra. Nó có thể được hiểu rộng trong phạm vi khu ở, bao gồm nhà ở, vườn hoa, cây xanh, hệ thống đường xá... Trong phạm vi hẹp hơn, môi trường nhân tạo được hiểu là môi trường vi khí hậu bên trong ngôi nhà. Môi trường này đạt được bởi giải pháp thông thoáng, chiếu sáng, chống nóng, cách nhiệt của nhà, kết hợp với các trang thiết bị: đèn, quạt, lò sưởi, máy điều hoà không khí.

 

Hiện nay việc thiết kế nhà ở thường coi nhẹ việc điều hoà môi trường trong nhà bằng giải pháp tự nhiên mà lạm dụng quá nhiều các trang thiết bị. Việc này dẫn đến tiêu thụ nhiều năng lượng và các nguồn thiên nhiên khác.

 

Các nhà máy nhiệt điện đang thải ra các chất ô nhiễm môi trường có tác hại lớn. Việc sử dụng thiết bị dùng năng lượng mặt trời cần được đẩy mạnh. Các thiết bị nhân tạo còn gây ra các tác dụng phụ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người và môi trường sống trên trái đất.

 

Sử dụng ánh sáng nhân tạo sẽ làm da người nhợt nhạt, trẻ em chậm lớn. Sử dụng máy điều hoà không khí còn gây ra hiện tượng “Đảo nhiệt”, vì khi các máy điều hoà này làm lạnh nhiệt độ trong nhà, nó đồng thời thải nhiệt ra môi trường xung quanh bên ngoài, việc này làm tăng nhiệt độ khí quyển của thành phố một cách đáng kể.

 

 

Thiết kế nhà ở,thiết kế nhà,thiết kế thi công nhà đẹp

Dự án liên quan

THIẾT KẾ THI CÔNG NHÀ PHỐ

Địa chỉ: Tphcm

Diện tích: m2

CÔNG TY THIẾT KẾ THI CÔNG - CÔNG TY THI CÔNG

Địa chỉ: Công ty thiết kế thi công

Diện tích: m2

Zalo
Hotline tư vấn miễn phí: 0908327229