Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi

Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi,Báo giá sửa chữa nhà trọn gói tphcm 2020

Hỗ trợ trực tuyến

TƯ VẤN

Hotline:0345678533

Ks.ĐỒNG KIM KHÁNH

Hotline:0908327229

Kiến trúc nổi bật

    SỬA CHỮA NHÀ TRỌN GÓI

  • Địa chỉ: tphcm
  • Diện tích: m2
  • Mô tả: Báo giá sửa chữa nhà trọn gói tphcm 2020,Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi / Nhằm phục hồi những bộ phận công trình (hoặc toàn bộ công trình) và các trang thiết bị đã bị hao mòn,hư hỏng trong quá trình sử dụng

SỬA CHỮA NHÀ TRỌN GÓI

 

Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi

bao gia sua nha

 

Báo giá sửa chữa nhà trọn gói tphcm 2020,Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi

 

Sửa chữa kết cấu hư hỏng do lún nền móng

 
1.Kiểm tra chi tiết : được thực hiện khi phát hiện dấu hiệu công trình bị xuống cấp do nguyên nhân nền móng. Công tác kiểm tra chi tiết cần cung cấp các thông tin liên quan đến biến dạng của công trình và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của biến dạng, gồm có:
(1) Lịch sử sử dụng công trình;
 
(2) Điều kiện đất nền và nước ngầm;
 
(3) Hồ sơ thiết kế và hoàn công;
 
(4) Hiện trạng của kết cấu móng công trình;
 
(5) Hoạt động xây dựng và hiện trạng các kết cấu ở khu vực lân cận.
 
Việc kiểm tra chi tiết được thực hiện theo đề cương được lập ra với mục đích đánh giá hiện trạng của nền móng, khẳng định nguyên nhân gây lún và dự báo tốc độ xuống cấp.Trong đề cương cần nêu chi tiết khối lượng kiểm tra, phương pháp thực hiện và mục tiêu cần đạt được. Khi xác định nội dung và khối lượng kiểm tra cần tận dụng các kết quả kiểm tra đã có trước. 
 
sua chua nha
 
Nội dung kiểm tra chi tiết gồm có:
(1) Khảo sát địa chất công trình bổ sung;
 
(2) Khảo sát hiện trạng móng;
 
(3) Khảo sát hiện trạng hư hỏng kết cấu bên trên ;
 
(4) Khảo sát hiện trạng các công trình lân cận ;
 
(5) Quan trắc lún và nghiêng của công trình;
 
(6) Quan trắc địa kỹ thuật.
 
Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi
 
 
Khảo sát địa chất công trình bổ sung
 
(1)   Mục tiêu của khảo sát địa chất bổ sung là xác định một số chỉ tiêu của đất nền mà các khảo sát trước đó chưa thu thập đầy đủ. Khảo sát bổ sung phải được định hướng theo những nhận định về cơ chế xuống cấp của công trình. Phương pháp, độ sâu, số lượng và vị trí các điểm khảo sát được xác định theo đặc điểm  kết cấu công trình, đất nền, cơ chế và mức độ xuống cấp, ...
 
2.Các phương pháp khảo sát thường được áp dụng là: 
 
(a) Khoan lấy mẫu đất để thí nghiệm trong phòng (theo TCVN 2683:1991);
 
(b) Thí nghiệm xuyên tĩnh CPT (theo TCXD 174:1989)
 
(c) Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (theo TCXD 226:1999);
 
(d) Cắt cánh;
 
(e) Quan trắc chuyển vị ngang trong đất;
 
(f) Quan trắc mực nước ngầm và áp lực nước lỗ rỗng, v.v. 
 
Trong khảo sát nên xác định các chỉ tiêu phục vụ cho tính toán độ lún của đất nền theo thời gian.  
 
3.Độ sâu khảo sát được xác định theo các yếu tố:
 
a.Độ sâu ảnh hưởng của tải trọng công trình: Kích thước và tải trọng công trình càng lớn thì độ sâu khảo sát phải tăng lên tương ứng;
 
b.Bề dày tầng đất yếu: Nên thực hiện khảo sát qua các lớp đất yếu.
 
4.Số lượng các điểm khảo sát xác định theo các yếu tố:
 
a.Qui mô của công trình: Số lượng xác định trên cơ sở khoảng cách giữa các điểm khảo sát, thông thường bằng 15-30 m;
 
b.Các kết quả khảo sát đã có: Nếu có thể sử dụng số liệu khảo sát đã có từ trước thì khối lượng khảo sát bổ sung có thể giảm bớt;
 
c.Đặc điểm  của hiện trạng lún: Ngoài các vị trí khảo sát bố trí theo một lưới cách đều, cần chú ý tăng mật độ khảo sát ở khu vực có biến động của điều kiện đất nền, thể hiện thông qua sự tập trung của các vết nứt trên kết cấu.
 
 
5.Vị trí của các điểm khảo sát nên bố trí tại:
 
a.Các khe lún, nơi có thay đổi của tải trọng (thay đổi số tầng, thay đổi của công năng,..) và góc của công trình.
 
b.Khu vực dự kiến có biến động của điều kiện đất nền;
 
c.Khu vực có thay đổi của độ lún, thể hiện thông qua mật độ của các vết nứt;
 
d.Khu vực có độ lún tuyệt đối lớn nhất và nhỏ nhất.
 
6.Kết quả khảo sát địa chất bổ sung cần được so sánh với các kết quả khảo sát trong những giai đoạn trước (nếu có). Việc so sánh kết quả khảo sát ở nhiều giai đoạn cho phép đánh giá những biến động có thể xảy ra của điều kiện địa chất và phát hiện những sai sót có thể xảy ra trong quá trình khảo sát.
 
 
Khảo sát hiện trạng móng
 
1.Việc khảo sát hiện trạng móng cần được thực hiện khi vì một lý do nào đó không thu thập được hồ sơ thiết kế và hoàn công của công trình.
 
Đối với trường hợp có được các hồ sơ nói trên cũng nên khảo sát tại một số vị trí xung yếu, đặc biệt là các vị trí móng của công trình có thể đã bị biến dạng quá mức. Số lượng điểm khảo sát cần xác định trong đề cương, phụ thuộc vào mức độ phức tạp của thiết kế móng và hiện trạng của công trình.
 
2.Công việc điều tra hiện trạng móng phải cung cấp được các thông tin:
 
a.Độ sâu chôn móng, loại móng, kích thước, ...;
 
b.Vật liệu móng (cường độ của vật liệu, bố trí cốt thép, mức độ suy thoái của vật liệu,..);
 
c.Tình trạng ăn mòn cốt thép;
 
d.Các vết nứt trên kết cấu móng.
 
3.Phương pháp điều tra thông dụng là thực hiện một số hố đào để có thể trực tiếp quan sát, đo đạc và thực hiện kiểm tra chi tiết. Hố đào nên được bố trí tại các vị trí:
 
a.Dưới kết cấu chịu lực chính;
 
b.Tại các vị trí có biến động đột ngột của độ lún (thể hiện thông qua các vết nứt trên kết cấu).
 
  Khảo sát hiện trạng hư hỏng kết cấu bên trên
 
(1) Khảo sát chi tiết hiện trạng kết cấu bên trên gồm các nội dung:
 
(a) Thu thập và nghiên cứu hồ sơ thiết kế và hoàn công kết cấu công trình 
 
(b) Quan trắc các vết nứt trên kết cấu và sự phát triển của vết nứt theo thời gian.  
 
(2) Các quan trắc sự phát triển của vết nứt được thực hiện định kỳ. Chu kỳ quan trắc nên xác định theo khuyến nghị cho chu kỳ quan trắc lún (xem 3.2.2.6).
 
(3) Công việc quan trắc các vết nứt trên kết cấu cần cung cấp các thông tin:
 
(a) Vị trí vết nứt và hướng của nó;
 
(b) Chiều dài vết nứt;
 
(c) Bề rộng vết nứt;
 
(d) Độ sâu vết nứt;
 
(e) Sự phát triển của chiều dài, bề rộng và độ sâu của một số vết nứt tiêu biểu.
       
(4)Vị trí, hình dạng và chiều dài vết nứt được thể hiện trên các bản vẽ. Kết quả quan  trắc sự phát triển của vết nứt theo thời gian được trình bày  dưới dạng biểu đồ.
 
 
 
Khảo sát hiện trạng các kết cấu lân cận 
Điều tra hiện trạng khu vực xung quanh cần cung cấp các thông tin phục vụ cho việc nhận định nguyên nhân gây xuống cấp của công trình. Phương pháp khảo sát thường áp dụng là quan sát và mô tả. Các thông tin cần thu thập khi khảo sát các công trình lân cận gồm:
 
(1) Lịch sử xây dựng và sử dụng;
 
(2) Khoảng cách đến công trình;
 
(3) Qui mô và đặc điểm kết cấu (diện tích mặt bằng, loại kết cấu, số tầng, móng,      công năng, ...);
 
(4) Tình trạng của kết cấu: Nếu phát hiện các dấu hiệu của hiện tượng nghiêng, lún, nứt, v.v., thì cần thể hiện chi tiết trên bản vẽ.
 
Trong trường hợp tác nhân gây xuống cấp công trình là hố đào, xung động hoặc các tải trọng khác thì các đặc trưng của các tác nhân này cần được xác định trong quá trình khảo sát. Ví dụ đối với hố đào thì cần xác định kích thước, độ sâu, biện pháp giữ thành, biện pháp hạ mực nước ngầm, tốc độ thi công, v.v.
 

 Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi

 
Quan trắc lún và nghiêng của công trình
 
(1)   Yêu cầu chung
Quan trắc lún cho phép xác định độ lún tuyệt đối và tốc độ phát triển của độ lún của công trình theo thời gian. Tốc độ lún của công trình được theo dõi bằng cách định kỳ đo độ lún của các mốc gắn trên công trình so với mốc chuẩn (được coi là không lún).
 
Công tác quan trắc có thể được thực hiện bằng phương pháp thuỷ chuẩn hình học, thuỷ chuẩn lượng giác, thuỷ chuẩn thuỷ tĩnh hoặc bằng cách chụp ảnh. Trong điều kiện thông thường nên áp dụng phương pháp của TCXD 271:2002.   
 
(2)   Xác định cấp đo lún
Quan trắc lún của công trình cần được thực hiện lâu dài với độ chính xác cao, vì vậy nên lựa chọn độ chính xác cấp I hoặc cấp II khi đo lún.
 
(3)    Chu kỳ đo 
 Khoảng thời gian giữa 2 lần tiến hành quan trắc lún phụ thuộc vào tốc độ lún và cấp đo lún. Khi tốc độ lún nhỏ thì khoảng thời gian giữa 2 lần đo phải đủ lớn mới có thể xác định chính xác độ lún. Ngược lại nếu tốc độ lún lớn thì có thể đo với chu kỳ dày hơn. Thông thường khoảng thời gian giữa hai lần đo bằng 1-3 tháng.
 
(4)   Bố trí mốc đo lún
Để thực hiện quan trắc cần cần lắp đặt hệ mốc chuẩn và các mốc đo lún.
Mốc chuẩn được bố trí bên ngoài công trình và phải đảm bảo không bị lún trong suốt thời gian thực hiện quan trắc.
 
Trong điều kiện cụ thể của từng công trình, cần  đặt 2-3 mốc chuẩn. Nên sử dụng mốc chuẩn loại A cho các công trình quan trọng hoặc loại B cho các công trình thông thường (theo phân loại mốc chuẩn của TCXD 271:2002).
 
Các mốc đo lún được gắn trên công trình tại các vị trí phù hợp để có thể đánh giá được tình trạng lún của công trình nói chung và xác định được biến dạng của kết cấu. Vị trí gắn mốc đo lún trên một số loại kết cấu thường gặp như sau:
 
(a) Kết cấu tường chịu lực:Tại các vị trí giao nhau giữa tường ngang và tường dọc;
 
(b) Kết cấu khung: Tại các chân cột;
 
(c) Công trình dạng tháp (silo, ống khói, ...): Bố trí tối thiểu 4 mốc phân bố đều trên chu vi của kết cấu;
 
Khoảng cách giữa các mốc đo lún không nên lớn hơn 15 m.Mốc có thể được bố trí dày hơn quanh khe lún và tại các vị trí có biến động của điều kiện đất nền, thay đổi tải trọng cũng như tại các vị trí quan sát thấy sự thay đổi của tốc độ lún.
 
  Quan trắc địa kỹ thuật
Quan trắc địa kỹ thuật nên được thực hiện để đánh giá và dự báo sự phát triển của độ lún và chuyển vị ngang trong đất nền. Các quan trắc thường được thực hiện là:
 
(1) Quan trắc nước ngầm (mực nước, áp lực nước lỗ rỗng,..);
 
(2) Quan trắc sự phát triển của độ lún trong đất;
 
(3) Quan trắc chuyển dịch ngang.
 
Số lượng điểm quan trắc, vị trí các điểm và chu kỳ quan trắc được xác định theo qui mô, đặc điểm công trình và tốc độ xuống cấp. 
 
Xác định cơ chế và dự báo tốc độ xuống cấp
 
 Xác định cơ chế xuống cấp
(1) Việc xác định cơ chế gây lún của công trình cần được thực hiện trên cơ sở kết hợp các kết quả tính toán và kết quả kiểm tra chi tiết;
 
(2) Các kết quả quan trắc lún và kết quả khảo sát địa chất cần được tập hợp có hệ thống. Nên xác định quan hệ (nếu có) giữa tốc độ lún và đặc trưng của điều kiện địa chất (ví dụ bề dày tầng đất yếu); 
 
(3) Các tính toán cần thực hiện phục vụ cho việc xác định cơ chế gây xuống cấp gồm có:
 
(a)   Tính toán kiểm  tra theo trạng thái giới hạn thứ nhất: Cường độ của đất nền (TCXD 45: 1978), sức chịu tải của cọc (TCXD 205:1998), khả năng chịu tải của kết cấu móng bê tông cốt thép (TCVN 5574:1991), móng kết cấu gạch đá (TCVN 5573:1991);
 
(b) Tính toán kiểm tra theo trạng thái giới hạn thứ hai: Tính toán độ lún độ lún tuyệt đối và độ lún theo thời gian. 
 
(4)   Cơ chế xuống cấp do nguyên nhân nền móng thường gặp được tóm tắt trong bảng   
 

Bảng   Nhận định cơ chế xuống cấp do nguyên nhân nền móng

TT

Nguyên nhân hư hỏng

Kết quả khảo sát

Cơ chế

 

1

Đất nền không đủ khả năng chịu tải

- Độ lún lớn

- Tốc độ lún cao và không có dấu hiệu giảm dần

Phá hoại của đất nền

 

 

2

Kết cấu móng không đủ khả năng chịu tải

- Độ lún lớn

- Tốc độ lún cao và không có dấu hiệu giảm dần

- Nứt gãy ở kết cấu móng tại các vị trí xung yếu

Phá hoại của kết cấu móng

 

3

Độ lún tuyệt đối lớn

- Tầng đất yếu có bề dày lớn

- Độ lún lớn

- Tốc độ lún giảm dần theo thời gian

Lún cố kết

 

4

Độ lún lệch lớn

- Tầng đất yếu có bề dày biến đổi mạnh

- Chênh lệch lớn của tải trọng công trình

- Các vết nứt xiên trên kết cấu

Lún lệch

 

 

 

5

 

- Độ lún và các vết nứt trên kết cấu tăng sau khi công trình đã được sử dụng ổn định một thời gian khá dài

- Bề dày tầng đất yếu khá lớn

- Không có hoạt động xây dựng mới ở khu vực lân cận

- Công trình nằm gần giếng khai thác nước

Hạ mực nước ngầm

 

 

6

 

- Độ lún và các vết nứt trên kết cấu tăng sau khi công trình đã được sử dụng ổn định một thời gian khá dài

- Có hoạt động xây dựng mới ở khu vực lân cận (hố đào, nền đắp, công trình mới,... )

Lún ảnh hưởng

 

Sua chua nha tron goi,Sửa chữa nhà trọn gói

 

Dự báo tốc độ xuống cấp do lún
 

Tốc độ xuống cấp phụ thuộc vào sự phát triển của độ lún theo thời gian.Việc dự báo tốc độ xuống cấp có thể được thực hiện theo các phương pháp sau:
 

(1)Tính toán độ lún theo thời gian trên cơ sở tải trọng công trình và các chỉ tiêu cơ lý của đất nền (TCXD 45-78);
 

(2)Phân tích kết quả quan trắc, từ đó dự báo sự phát triển của độ lún, nghiêng, nứt và sự ảnh hưởng của nó đối với công năng về khả năng chịu tải và yêu cầu sử dụng bình thường của công trình.

 

 Đánh giá mức độ xuống cấp và lựa chọn biện pháp khắc phục
 

Đánh giá mức độ xuống cấp
(1)Nguyên tắc chung: Mức độ xuống cấp do nguyên nhân nền móng được đánh giá theo các chỉ số công năng:

 

(a)  Công năng về an toàn (khả năng chịu tải);
 

(b)  Công năng sử dụng bình thường của công trình: Độ lún tuyệt đối, độ lún lệch và độ nghiêng của kết cấu;
 

(2)  Đánh giá mức độ xuống cấp theo công năng về an toàn: Tải trọng truyền lên móng không được vượt quá sức chịu tải cho phép của nền

 

 Lựa chọn biện pháp khắc phục

Biện pháp khắc phục sự xuống cấp của công trình được xác định theo kết quả đánh giá nguyên nhân và dự báo tốc độ xuống cấp. Nó phải đáp ứng các yêu cầu về kinh tế - kỹ thuật, các yếu tố khác cần xem xét là tuổi thọ công trình, giá trị vô hình và hữu hình, mức độ nguy hiểm, các yếu tố xã hội và môi trường, tính khả thi, v.v. 

 

Việc lựa chọn biện pháp khắc phục xuống cấp phụ thuộc chủ yếu vào độ lún còn lại của công trình. Nếu độ lún còn lại là nhỏ thì chỉ cần phục hồi khả năng làm việc của kết cấu. Các phương pháp gia cường móng được lựa chọn khi độ lún còn lại lớn, có khả năng gây hư hỏng công trình.

 

Thông thường có nhiều biện pháp khắc phục có thể đáp ứng được yêu cầu đề ra, vì vậy cần so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của chúng để có thể xác định biện pháp tối ưu.
       
Kết cấu sau khi được sửa chữa phải đáp ứng các yêu cầu cho các công năng sau đây: 

 

(a)Công năng về khả năng chịu tải
 

(b)Công năng sử dụng của công trình;

(2)Lựa chọn biện pháp khắc phục 
 

Kiến nghị biện pháp khắc phục sự xuống cấp của công trình được trình bày trong bảng 

Báo giá sửa chữa nhà trọn gói tphcm 2020,Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi

 

 Một số biện pháp khắc phục xuống cấp do nguyên nhân nền móng

TT

Cơ chế xuống cấp

Biện pháp khắc phục

Ghi chú

 

1

Đất nền không đủ khả năng chịu tải

- Gia cố nông (Mở rộng móng, hố đào, ...)

 

Đất nền tương đối tốt

- Gia cố sâu (móng cọc)

Đất yếu

 

2

Kết cấu móng không đủ khả năng chịu tải

- Sửa chữa kết cấu móng

 

 

3

Độ lún tuyệt đối lớn

- Gia cố sâu (có thể kết hợp với giảm tải)

 Nếu độ lún lệch nhỏ và có thể khắc phục ảnh hưởng của độ lún đối với hoạt động của công trình thì không cần gia cường

4

Độ lún lệch lớn

- Gia cố sâu (có thể kết hợp với gia cường kết cấu và giảm tải)

Có thể nghiên cứu biện pháp cắt tách kết cấu

5

Hạ mực nước ngầm

- Gia cố sâu (móng cọc)

Cần áp dụng biện pháp hạn chế ma sát âm

 

6

Lún ảnh hưởng

- Gia cố sâu (có thể kết hợp với gia cường kết cấu)

- Cừ ngăn lún

 

Sửa chữa nhà trọn gói

 

Một số phương pháp gia cố nông và gia cường kết cấu
 

(1)Mở rộng móng: Mục đích của phương pháp mở rộng móng là tăng diện tích móng, qua đó giảm áp lực tác dụng lên đất nền tại đáy móng. Phương pháp này thường được áp dụng khi đất nền dưới móng có khả năng chịu tải cao và trong phạm vi   ảnh hưởng của tải trọng công trình không có những lớp đất yếu.

 

Việc lựa chọn biện pháp mở rộng móng phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi công trình. Trong thiết kế cần lưu ý đến liên kết giữa phần móng móng mở rộng với kết cấu móng cũ.

 

Các biện pháp đơn giản nhưng khá hiệu quả để tăng cường liên kết là đục nhám bề mặt tiếp xúc, khoan để đặt neo thép. Kỹ thuật ép trước (gia tải trước) có thể được sử dụng để phần móng mới có thể làm việc tốt ngay sau khi thi công.

 

Một số ví dụ về mở rộng móng : Để thực hiện công việc này, một số lỗ được khoan qua tường để đặt cốt thép chủ, sau đó thi công phần mở rộng bằng bê tông cốt thép. Độ sâu đặt móng được xác định theo điều kiện đất nền và yêu cầu sử dụng của công trình. Móng đặt càng nông thì càng dễ thi công. 

 

Thiết kế mở rộng móng trong đó tải trọng của kết cấu được truyền sang móng thông qua dầm gánh bằng thép,một ví dụ mở rộng móng tường trong đó có sử dụng neo thép và chốt bê tông cốt thép để liên kết phần bê tông mở rộng vào móng cũ.



sua chua nha tron goi

Báo giá sửa chữa nhà trọn gói tphcm 2020,Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi

 

2.Gia cường bằng hố đào: Phương pháp này có thể áp dụng trong đất tương đối khô do vách hố đào không có khả năng bị sạt lở khi đào. Nguyên lý của phương pháp này là tăng độ sâu đặt móng bằng cách thực hiện hố đào dưới móng cũ cho đến độ sâu gặp lớp đất tốt. Quá trình thi công được bắt đầu bằng cách đào một hố bên cạnh móng cũ. Từ hố này người ta tiến hành đào hố dưới đáy móng cho tới độ sâu gặp lớp đất tốt . Kích thước hố thông thường bằng 700 >> 900 mm rồi đổ bê tông lấp đầy hố.

 

Tuỳ theo tải trọng của công trình, các hố đào có thể được thi công tạo thành các trụ riêng biệt hoặc được thi công sát nhau tạo thành một tường liên tục. Nếu móng dưới tường là khối xây lớn hoặc là băng bê tông cốt thép thì không cần bổ sung giằng đỡ tường trong khoảng giữa các trụ. Trường hợp móng không đủ cứng thì cần bổ sung giằng dưới đáy móng hoặc giằng kẹp hai bên tường.

 

3.Gia cường kết cấu bên trên: Gia cường kết cấu bên trên là biện pháp có thể được áp dụng khi các kết quả tính toán và quan trắc chứng tỏ độ lún còn lại của công trình là tương đối nhỏ. Nội dung của phương pháp này là tăng cường độ cứng của kết cấu công trình bằng cách bổ sung một số giằng thép hoặc bê tông cốt thép tại các vị trí thích hợp để tiếp thu các nội lực phát sinh khi công trình bị lún không đều. Vị trí đặt các giằng phụ thuộc vào công trình chịu lún võng hay lún vồng :
 

(a) Trường hợp lún võng (vết nứt phát triển từ phía dưới) thì hệ thống giằng nên bố trí ở móng dưới dạng giằng kẹp hai bên cổ móng hoặc cũng có thể sử dụng kỹ thuật Pynford để thi công giằng trong tường. 
 

(b)  Trường hợp lún vồng (vết nứt phát triển từ phía mái) thì hệ thống giằng nên bố trí ở phía trên (cao trình mái).Để hệ thống giằng gia cường có thể làm việc tốt ngay sau khi thi công, nên kéo căng thép trước khi đổ bê tông. Các vết nứt trên kết cấu của công trình cần được sửa chữa bằng cách đục bỏ vật liệu đã bị nứt vỡ sau đó phục hồi lại bằng bê tông hoặc vữa cường độ cao và không co. 

 

Sua chua nha tron goi

 

Gia cường bằng móng sâu

Phương pháp gia cường bằng móng sâu được áp dụng khi phương pháp mở rộng móng không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, đặc biệt khi trong phạm vi độ sâu ảnh hưởng của tải trọng công trình tồn tại các lớp đất yếu.
Nguyên lý của phương pháp này là dùng cọc đưa tải trọng của công trình xuống các lớp đất cứng nằm ở độ sâu lớn. Độ lún của công trình sau khi cọc được liên kết vào móng thường rất nhỏ. 
 
Với các công nghệ thi công hiện có, phương pháp gia cường bằng móng sâu có thể áp dụng được trong hầu hết các điều kiện đất nền thường gặp trong thực tế,kể cả những trường hợp mặt bằng thi công cọc chật hẹp và bị hạn chế về chiều cao thao tác.
 
Công nghệ thi công thông dụng hiện nay là sử dụng kích ép cọc với đối tải là trọng lượng của công trình.
 
Một số vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thiết kế gia cố bằng phương pháp ép sau là:
(a)Khoảng cách từ cọc đến tường hoặc cột là tối thiểu (trong phạm vi công nghệ thi công cho phép);
 
(b)Tiết diện cọc và độ sâu ép cọc xác định theo lực ép lớn nhất,cho phép  tác dụng lên công trình khi thi công. Lực này được xác định theo trọng lượng và độ cứng của kết cấu công trình;
 
(c) Neo ép cọc cần được thiết kế với hệ số an toàn FS >2;
 
(d)  Cần chú ý đến tải trọng thi công ép cọc khi thiết kế hệ thống giằng móng.
 
Móng bê tông cốt thép dưới các cột hoặc tường BTCT có thể là móng đơn, móng băng hoặc móng bè.Giải pháp thiết kế gia cường các loại móng này bằng cọc thường được sử dụng là:
 
(a)Đối với móng đơn: Nếu bề rộng móng tương đối nhỏ thì có thể bố trí cọc ra phía ngoài móng.Ngược lại khi bề rộng đáy móng lớn thì phải khoan dẫn qua bê tông để có thể ép cọc;
 
(b)Đối với móng băng: Nếu bề rộng móng tương đối nhỏ thì có thể bố trí cọc hai bên móng tương tự như trường hợp móng dưới tường chịu lực. Nếu bề rộng móng khá lớn thì phải áp dụng biện pháp khoan dẫn qua bê tông bản móng để ép cọc;
 
(c)Đối với móng bè: Trong trường hợp này việc khoan dẫn qua bê tông là bắt buộc.Khi bố trí cọc cần lưu ý tránh khoan dẫn vào các sườn móng (nếu có).
Neo ép cọc có thể được liên kết vào hệ thống đài giằng hoặc vào hệ thống dầm thép tạm thời được lắp đặt phục vụ mục đích ép cọc và được thu hồi ngay sau khi kết thúc ép cọc.Các ưu điểm và nhược điểm của từng biện pháp thi công nêu trên như sau:
 
Khi sử dụng hệ thống neo cố định:
(a) Neo và đài giằng ổn định, dễ dàng ép cọc thẳng đứng;
 
(b) Vị trí ép cọc khó thay đổi;
 
(c) Thời gian từ khi thi công đài giằng đến khi ép dài (>15 ngày);
 
(d) Chi phí cao vì hệ thống đài giằng được thiết kế chịu tải trọng thi công cao hơn nhiều so với tải trọng thiết kế;
 
(e) Không thu hồi được neo.
 
Khi sử dụng hệ thống dầm thép tạm thời:
 
(a) Dễ dàng điều chỉnh vị trí ép cọc cho phù hợp với điều kiện thực tế, đặc biệt là khi cần bổ sung cọc;
 
(b) Có thể  bắt đầu ép cọc ngay sau khi lắp đặt hệ dầm;
 
(c) Dầm được thu hồi ngay sau khi ép cọc;
 
(d) Kém  ổn định;
 
(e) Dễ gây hư hại kết cấu công trình cũ do ép cục bộ tại vị trí truyền tải từ dầm thép sang kết cấu.
 
Một ví dụ về cấu tạo hệ thống đài cọc sử dụng trong gia cố móng của kết cấu khung. Để tăng cường bám dính giữa hệ móng mới và cổ móng, nên đục nhám bề mặt bê tông móng cũ và có thể tăng cường một số neo liên kết. Khoảng cách giữa các neo thép thông thường bằng 20 - 30 cm.
 
Nên bổ  sung giằng giữa các cột của công trình nếu móng cũ không có hệ thống giằng hoặc hệ thống giằng cũ không đủ cứng.
 

Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi,báo giá sửa chữa nhà trọn gói tphcm 2020

SỬA CHỮA NHÀ TRỌN GÓI

 

Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi

bao gia sua nha

 

Báo giá sửa chữa nhà trọn gói tphcm 2020,Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi

 

Sửa chữa kết cấu hư hỏng do lún nền móng

 
1.Kiểm tra chi tiết : được thực hiện khi phát hiện dấu hiệu công trình bị xuống cấp do nguyên nhân nền móng. Công tác kiểm tra chi tiết cần cung cấp các thông tin liên quan đến biến dạng của công trình và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của biến dạng, gồm có:
(1) Lịch sử sử dụng công trình;
 
(2) Điều kiện đất nền và nước ngầm;
 
(3) Hồ sơ thiết kế và hoàn công;
 
(4) Hiện trạng của kết cấu móng công trình;
 
(5) Hoạt động xây dựng và hiện trạng các kết cấu ở khu vực lân cận.
 
Việc kiểm tra chi tiết được thực hiện theo đề cương được lập ra với mục đích đánh giá hiện trạng của nền móng, khẳng định nguyên nhân gây lún và dự báo tốc độ xuống cấp.Trong đề cương cần nêu chi tiết khối lượng kiểm tra, phương pháp thực hiện và mục tiêu cần đạt được. Khi xác định nội dung và khối lượng kiểm tra cần tận dụng các kết quả kiểm tra đã có trước. 
 
sua chua nha
 
Nội dung kiểm tra chi tiết gồm có:
(1) Khảo sát địa chất công trình bổ sung;
 
(2) Khảo sát hiện trạng móng;
 
(3) Khảo sát hiện trạng hư hỏng kết cấu bên trên ;
 
(4) Khảo sát hiện trạng các công trình lân cận ;
 
(5) Quan trắc lún và nghiêng của công trình;
 
(6) Quan trắc địa kỹ thuật.
 
Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi
 
 
Khảo sát địa chất công trình bổ sung
 
(1)   Mục tiêu của khảo sát địa chất bổ sung là xác định một số chỉ tiêu của đất nền mà các khảo sát trước đó chưa thu thập đầy đủ. Khảo sát bổ sung phải được định hướng theo những nhận định về cơ chế xuống cấp của công trình. Phương pháp, độ sâu, số lượng và vị trí các điểm khảo sát được xác định theo đặc điểm  kết cấu công trình, đất nền, cơ chế và mức độ xuống cấp, ...
 
2.Các phương pháp khảo sát thường được áp dụng là: 
 
(a) Khoan lấy mẫu đất để thí nghiệm trong phòng (theo TCVN 2683:1991);
 
(b) Thí nghiệm xuyên tĩnh CPT (theo TCXD 174:1989)
 
(c) Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (theo TCXD 226:1999);
 
(d) Cắt cánh;
 
(e) Quan trắc chuyển vị ngang trong đất;
 
(f) Quan trắc mực nước ngầm và áp lực nước lỗ rỗng, v.v. 
 
Trong khảo sát nên xác định các chỉ tiêu phục vụ cho tính toán độ lún của đất nền theo thời gian.  
 
3.Độ sâu khảo sát được xác định theo các yếu tố:
 
a.Độ sâu ảnh hưởng của tải trọng công trình: Kích thước và tải trọng công trình càng lớn thì độ sâu khảo sát phải tăng lên tương ứng;
 
b.Bề dày tầng đất yếu: Nên thực hiện khảo sát qua các lớp đất yếu.
 
4.Số lượng các điểm khảo sát xác định theo các yếu tố:
 
a.Qui mô của công trình: Số lượng xác định trên cơ sở khoảng cách giữa các điểm khảo sát, thông thường bằng 15-30 m;
 
b.Các kết quả khảo sát đã có: Nếu có thể sử dụng số liệu khảo sát đã có từ trước thì khối lượng khảo sát bổ sung có thể giảm bớt;
 
c.Đặc điểm  của hiện trạng lún: Ngoài các vị trí khảo sát bố trí theo một lưới cách đều, cần chú ý tăng mật độ khảo sát ở khu vực có biến động của điều kiện đất nền, thể hiện thông qua sự tập trung của các vết nứt trên kết cấu.
 
 
5.Vị trí của các điểm khảo sát nên bố trí tại:
 
a.Các khe lún, nơi có thay đổi của tải trọng (thay đổi số tầng, thay đổi của công năng,..) và góc của công trình.
 
b.Khu vực dự kiến có biến động của điều kiện đất nền;
 
c.Khu vực có thay đổi của độ lún, thể hiện thông qua mật độ của các vết nứt;
 
d.Khu vực có độ lún tuyệt đối lớn nhất và nhỏ nhất.
 
6.Kết quả khảo sát địa chất bổ sung cần được so sánh với các kết quả khảo sát trong những giai đoạn trước (nếu có). Việc so sánh kết quả khảo sát ở nhiều giai đoạn cho phép đánh giá những biến động có thể xảy ra của điều kiện địa chất và phát hiện những sai sót có thể xảy ra trong quá trình khảo sát.
 
 
Khảo sát hiện trạng móng
 
1.Việc khảo sát hiện trạng móng cần được thực hiện khi vì một lý do nào đó không thu thập được hồ sơ thiết kế và hoàn công của công trình.
 
Đối với trường hợp có được các hồ sơ nói trên cũng nên khảo sát tại một số vị trí xung yếu, đặc biệt là các vị trí móng của công trình có thể đã bị biến dạng quá mức. Số lượng điểm khảo sát cần xác định trong đề cương, phụ thuộc vào mức độ phức tạp của thiết kế móng và hiện trạng của công trình.
 
2.Công việc điều tra hiện trạng móng phải cung cấp được các thông tin:
 
a.Độ sâu chôn móng, loại móng, kích thước, ...;
 
b.Vật liệu móng (cường độ của vật liệu, bố trí cốt thép, mức độ suy thoái của vật liệu,..);
 
c.Tình trạng ăn mòn cốt thép;
 
d.Các vết nứt trên kết cấu móng.
 
3.Phương pháp điều tra thông dụng là thực hiện một số hố đào để có thể trực tiếp quan sát, đo đạc và thực hiện kiểm tra chi tiết. Hố đào nên được bố trí tại các vị trí:
 
a.Dưới kết cấu chịu lực chính;
 
b.Tại các vị trí có biến động đột ngột của độ lún (thể hiện thông qua các vết nứt trên kết cấu).
 
  Khảo sát hiện trạng hư hỏng kết cấu bên trên
 
(1) Khảo sát chi tiết hiện trạng kết cấu bên trên gồm các nội dung:
 
(a) Thu thập và nghiên cứu hồ sơ thiết kế và hoàn công kết cấu công trình 
 
(b) Quan trắc các vết nứt trên kết cấu và sự phát triển của vết nứt theo thời gian.  
 
(2) Các quan trắc sự phát triển của vết nứt được thực hiện định kỳ. Chu kỳ quan trắc nên xác định theo khuyến nghị cho chu kỳ quan trắc lún (xem 3.2.2.6).
 
(3) Công việc quan trắc các vết nứt trên kết cấu cần cung cấp các thông tin:
 
(a) Vị trí vết nứt và hướng của nó;
 
(b) Chiều dài vết nứt;
 
(c) Bề rộng vết nứt;
 
(d) Độ sâu vết nứt;
 
(e) Sự phát triển của chiều dài, bề rộng và độ sâu của một số vết nứt tiêu biểu.
       
(4)Vị trí, hình dạng và chiều dài vết nứt được thể hiện trên các bản vẽ. Kết quả quan  trắc sự phát triển của vết nứt theo thời gian được trình bày  dưới dạng biểu đồ.
 
 
 
Khảo sát hiện trạng các kết cấu lân cận 
Điều tra hiện trạng khu vực xung quanh cần cung cấp các thông tin phục vụ cho việc nhận định nguyên nhân gây xuống cấp của công trình. Phương pháp khảo sát thường áp dụng là quan sát và mô tả. Các thông tin cần thu thập khi khảo sát các công trình lân cận gồm:
 
(1) Lịch sử xây dựng và sử dụng;
 
(2) Khoảng cách đến công trình;
 
(3) Qui mô và đặc điểm kết cấu (diện tích mặt bằng, loại kết cấu, số tầng, móng,      công năng, ...);
 
(4) Tình trạng của kết cấu: Nếu phát hiện các dấu hiệu của hiện tượng nghiêng, lún, nứt, v.v., thì cần thể hiện chi tiết trên bản vẽ.
 
Trong trường hợp tác nhân gây xuống cấp công trình là hố đào, xung động hoặc các tải trọng khác thì các đặc trưng của các tác nhân này cần được xác định trong quá trình khảo sát. Ví dụ đối với hố đào thì cần xác định kích thước, độ sâu, biện pháp giữ thành, biện pháp hạ mực nước ngầm, tốc độ thi công, v.v.
 

 Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi

 
Quan trắc lún và nghiêng của công trình
 
(1)   Yêu cầu chung
Quan trắc lún cho phép xác định độ lún tuyệt đối và tốc độ phát triển của độ lún của công trình theo thời gian. Tốc độ lún của công trình được theo dõi bằng cách định kỳ đo độ lún của các mốc gắn trên công trình so với mốc chuẩn (được coi là không lún).
 
Công tác quan trắc có thể được thực hiện bằng phương pháp thuỷ chuẩn hình học, thuỷ chuẩn lượng giác, thuỷ chuẩn thuỷ tĩnh hoặc bằng cách chụp ảnh. Trong điều kiện thông thường nên áp dụng phương pháp của TCXD 271:2002.   
 
(2)   Xác định cấp đo lún
Quan trắc lún của công trình cần được thực hiện lâu dài với độ chính xác cao, vì vậy nên lựa chọn độ chính xác cấp I hoặc cấp II khi đo lún.
 
(3)    Chu kỳ đo 
 Khoảng thời gian giữa 2 lần tiến hành quan trắc lún phụ thuộc vào tốc độ lún và cấp đo lún. Khi tốc độ lún nhỏ thì khoảng thời gian giữa 2 lần đo phải đủ lớn mới có thể xác định chính xác độ lún. Ngược lại nếu tốc độ lún lớn thì có thể đo với chu kỳ dày hơn. Thông thường khoảng thời gian giữa hai lần đo bằng 1-3 tháng.
 
(4)   Bố trí mốc đo lún
Để thực hiện quan trắc cần cần lắp đặt hệ mốc chuẩn và các mốc đo lún.
Mốc chuẩn được bố trí bên ngoài công trình và phải đảm bảo không bị lún trong suốt thời gian thực hiện quan trắc.
 
Trong điều kiện cụ thể của từng công trình, cần  đặt 2-3 mốc chuẩn. Nên sử dụng mốc chuẩn loại A cho các công trình quan trọng hoặc loại B cho các công trình thông thường (theo phân loại mốc chuẩn của TCXD 271:2002).
 
Các mốc đo lún được gắn trên công trình tại các vị trí phù hợp để có thể đánh giá được tình trạng lún của công trình nói chung và xác định được biến dạng của kết cấu. Vị trí gắn mốc đo lún trên một số loại kết cấu thường gặp như sau:
 
(a) Kết cấu tường chịu lực:Tại các vị trí giao nhau giữa tường ngang và tường dọc;
 
(b) Kết cấu khung: Tại các chân cột;
 
(c) Công trình dạng tháp (silo, ống khói, ...): Bố trí tối thiểu 4 mốc phân bố đều trên chu vi của kết cấu;
 
Khoảng cách giữa các mốc đo lún không nên lớn hơn 15 m.Mốc có thể được bố trí dày hơn quanh khe lún và tại các vị trí có biến động của điều kiện đất nền, thay đổi tải trọng cũng như tại các vị trí quan sát thấy sự thay đổi của tốc độ lún.
 
  Quan trắc địa kỹ thuật
Quan trắc địa kỹ thuật nên được thực hiện để đánh giá và dự báo sự phát triển của độ lún và chuyển vị ngang trong đất nền. Các quan trắc thường được thực hiện là:
 
(1) Quan trắc nước ngầm (mực nước, áp lực nước lỗ rỗng,..);
 
(2) Quan trắc sự phát triển của độ lún trong đất;
 
(3) Quan trắc chuyển dịch ngang.
 
Số lượng điểm quan trắc, vị trí các điểm và chu kỳ quan trắc được xác định theo qui mô, đặc điểm công trình và tốc độ xuống cấp. 
 
Xác định cơ chế và dự báo tốc độ xuống cấp
 
 Xác định cơ chế xuống cấp
(1) Việc xác định cơ chế gây lún của công trình cần được thực hiện trên cơ sở kết hợp các kết quả tính toán và kết quả kiểm tra chi tiết;
 
(2) Các kết quả quan trắc lún và kết quả khảo sát địa chất cần được tập hợp có hệ thống. Nên xác định quan hệ (nếu có) giữa tốc độ lún và đặc trưng của điều kiện địa chất (ví dụ bề dày tầng đất yếu); 
 
(3) Các tính toán cần thực hiện phục vụ cho việc xác định cơ chế gây xuống cấp gồm có:
 
(a)   Tính toán kiểm  tra theo trạng thái giới hạn thứ nhất: Cường độ của đất nền (TCXD 45: 1978), sức chịu tải của cọc (TCXD 205:1998), khả năng chịu tải của kết cấu móng bê tông cốt thép (TCVN 5574:1991), móng kết cấu gạch đá (TCVN 5573:1991);
 
(b) Tính toán kiểm tra theo trạng thái giới hạn thứ hai: Tính toán độ lún độ lún tuyệt đối và độ lún theo thời gian. 
 
(4)   Cơ chế xuống cấp do nguyên nhân nền móng thường gặp được tóm tắt trong bảng   
 

Bảng   Nhận định cơ chế xuống cấp do nguyên nhân nền móng

TT

Nguyên nhân hư hỏng

Kết quả khảo sát

Cơ chế

 

1

Đất nền không đủ khả năng chịu tải

- Độ lún lớn

- Tốc độ lún cao và không có dấu hiệu giảm dần

Phá hoại của đất nền

 

 

2

Kết cấu móng không đủ khả năng chịu tải

- Độ lún lớn

- Tốc độ lún cao và không có dấu hiệu giảm dần

- Nứt gãy ở kết cấu móng tại các vị trí xung yếu

Phá hoại của kết cấu móng

 

3

Độ lún tuyệt đối lớn

- Tầng đất yếu có bề dày lớn

- Độ lún lớn

- Tốc độ lún giảm dần theo thời gian

Lún cố kết

 

4

Độ lún lệch lớn

- Tầng đất yếu có bề dày biến đổi mạnh

- Chênh lệch lớn của tải trọng công trình

- Các vết nứt xiên trên kết cấu

Lún lệch

 

 

 

5

 

- Độ lún và các vết nứt trên kết cấu tăng sau khi công trình đã được sử dụng ổn định một thời gian khá dài

- Bề dày tầng đất yếu khá lớn

- Không có hoạt động xây dựng mới ở khu vực lân cận

- Công trình nằm gần giếng khai thác nước

Hạ mực nước ngầm

 

 

6

 

- Độ lún và các vết nứt trên kết cấu tăng sau khi công trình đã được sử dụng ổn định một thời gian khá dài

- Có hoạt động xây dựng mới ở khu vực lân cận (hố đào, nền đắp, công trình mới,... )

Lún ảnh hưởng

 

Sua chua nha tron goi,Sửa chữa nhà trọn gói

 

Dự báo tốc độ xuống cấp do lún
 

Tốc độ xuống cấp phụ thuộc vào sự phát triển của độ lún theo thời gian.Việc dự báo tốc độ xuống cấp có thể được thực hiện theo các phương pháp sau:
 

(1)Tính toán độ lún theo thời gian trên cơ sở tải trọng công trình và các chỉ tiêu cơ lý của đất nền (TCXD 45-78);
 

(2)Phân tích kết quả quan trắc, từ đó dự báo sự phát triển của độ lún, nghiêng, nứt và sự ảnh hưởng của nó đối với công năng về khả năng chịu tải và yêu cầu sử dụng bình thường của công trình.

 

 Đánh giá mức độ xuống cấp và lựa chọn biện pháp khắc phục
 

Đánh giá mức độ xuống cấp
(1)Nguyên tắc chung: Mức độ xuống cấp do nguyên nhân nền móng được đánh giá theo các chỉ số công năng:

 

(a)  Công năng về an toàn (khả năng chịu tải);
 

(b)  Công năng sử dụng bình thường của công trình: Độ lún tuyệt đối, độ lún lệch và độ nghiêng của kết cấu;
 

(2)  Đánh giá mức độ xuống cấp theo công năng về an toàn: Tải trọng truyền lên móng không được vượt quá sức chịu tải cho phép của nền

 

 Lựa chọn biện pháp khắc phục

Biện pháp khắc phục sự xuống cấp của công trình được xác định theo kết quả đánh giá nguyên nhân và dự báo tốc độ xuống cấp. Nó phải đáp ứng các yêu cầu về kinh tế - kỹ thuật, các yếu tố khác cần xem xét là tuổi thọ công trình, giá trị vô hình và hữu hình, mức độ nguy hiểm, các yếu tố xã hội và môi trường, tính khả thi, v.v. 

 

Việc lựa chọn biện pháp khắc phục xuống cấp phụ thuộc chủ yếu vào độ lún còn lại của công trình. Nếu độ lún còn lại là nhỏ thì chỉ cần phục hồi khả năng làm việc của kết cấu. Các phương pháp gia cường móng được lựa chọn khi độ lún còn lại lớn, có khả năng gây hư hỏng công trình.

 

Thông thường có nhiều biện pháp khắc phục có thể đáp ứng được yêu cầu đề ra, vì vậy cần so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của chúng để có thể xác định biện pháp tối ưu.
       
Kết cấu sau khi được sửa chữa phải đáp ứng các yêu cầu cho các công năng sau đây: 

 

(a)Công năng về khả năng chịu tải
 

(b)Công năng sử dụng của công trình;

(2)Lựa chọn biện pháp khắc phục 
 

Kiến nghị biện pháp khắc phục sự xuống cấp của công trình được trình bày trong bảng 

Báo giá sửa chữa nhà trọn gói tphcm 2020,Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi

 

 Một số biện pháp khắc phục xuống cấp do nguyên nhân nền móng

TT

Cơ chế xuống cấp

Biện pháp khắc phục

Ghi chú

 

1

Đất nền không đủ khả năng chịu tải

- Gia cố nông (Mở rộng móng, hố đào, ...)

 

Đất nền tương đối tốt

- Gia cố sâu (móng cọc)

Đất yếu

 

2

Kết cấu móng không đủ khả năng chịu tải

- Sửa chữa kết cấu móng

 

 

3

Độ lún tuyệt đối lớn

- Gia cố sâu (có thể kết hợp với giảm tải)

 Nếu độ lún lệch nhỏ và có thể khắc phục ảnh hưởng của độ lún đối với hoạt động của công trình thì không cần gia cường

4

Độ lún lệch lớn

- Gia cố sâu (có thể kết hợp với gia cường kết cấu và giảm tải)

Có thể nghiên cứu biện pháp cắt tách kết cấu

5

Hạ mực nước ngầm

- Gia cố sâu (móng cọc)

Cần áp dụng biện pháp hạn chế ma sát âm

 

6

Lún ảnh hưởng

- Gia cố sâu (có thể kết hợp với gia cường kết cấu)

- Cừ ngăn lún

 

Sửa chữa nhà trọn gói

 

Một số phương pháp gia cố nông và gia cường kết cấu
 

(1)Mở rộng móng: Mục đích của phương pháp mở rộng móng là tăng diện tích móng, qua đó giảm áp lực tác dụng lên đất nền tại đáy móng. Phương pháp này thường được áp dụng khi đất nền dưới móng có khả năng chịu tải cao và trong phạm vi   ảnh hưởng của tải trọng công trình không có những lớp đất yếu.

 

Việc lựa chọn biện pháp mở rộng móng phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi công trình. Trong thiết kế cần lưu ý đến liên kết giữa phần móng móng mở rộng với kết cấu móng cũ.

 

Các biện pháp đơn giản nhưng khá hiệu quả để tăng cường liên kết là đục nhám bề mặt tiếp xúc, khoan để đặt neo thép. Kỹ thuật ép trước (gia tải trước) có thể được sử dụng để phần móng mới có thể làm việc tốt ngay sau khi thi công.

 

Một số ví dụ về mở rộng móng : Để thực hiện công việc này, một số lỗ được khoan qua tường để đặt cốt thép chủ, sau đó thi công phần mở rộng bằng bê tông cốt thép. Độ sâu đặt móng được xác định theo điều kiện đất nền và yêu cầu sử dụng của công trình. Móng đặt càng nông thì càng dễ thi công. 

 

Thiết kế mở rộng móng trong đó tải trọng của kết cấu được truyền sang móng thông qua dầm gánh bằng thép,một ví dụ mở rộng móng tường trong đó có sử dụng neo thép và chốt bê tông cốt thép để liên kết phần bê tông mở rộng vào móng cũ.



sua chua nha tron goi

Báo giá sửa chữa nhà trọn gói tphcm 2020,Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi

 

2.Gia cường bằng hố đào: Phương pháp này có thể áp dụng trong đất tương đối khô do vách hố đào không có khả năng bị sạt lở khi đào. Nguyên lý của phương pháp này là tăng độ sâu đặt móng bằng cách thực hiện hố đào dưới móng cũ cho đến độ sâu gặp lớp đất tốt. Quá trình thi công được bắt đầu bằng cách đào một hố bên cạnh móng cũ. Từ hố này người ta tiến hành đào hố dưới đáy móng cho tới độ sâu gặp lớp đất tốt . Kích thước hố thông thường bằng 700 >> 900 mm rồi đổ bê tông lấp đầy hố.

 

Tuỳ theo tải trọng của công trình, các hố đào có thể được thi công tạo thành các trụ riêng biệt hoặc được thi công sát nhau tạo thành một tường liên tục. Nếu móng dưới tường là khối xây lớn hoặc là băng bê tông cốt thép thì không cần bổ sung giằng đỡ tường trong khoảng giữa các trụ. Trường hợp móng không đủ cứng thì cần bổ sung giằng dưới đáy móng hoặc giằng kẹp hai bên tường.

 

3.Gia cường kết cấu bên trên: Gia cường kết cấu bên trên là biện pháp có thể được áp dụng khi các kết quả tính toán và quan trắc chứng tỏ độ lún còn lại của công trình là tương đối nhỏ. Nội dung của phương pháp này là tăng cường độ cứng của kết cấu công trình bằng cách bổ sung một số giằng thép hoặc bê tông cốt thép tại các vị trí thích hợp để tiếp thu các nội lực phát sinh khi công trình bị lún không đều. Vị trí đặt các giằng phụ thuộc vào công trình chịu lún võng hay lún vồng :
 

(a) Trường hợp lún võng (vết nứt phát triển từ phía dưới) thì hệ thống giằng nên bố trí ở móng dưới dạng giằng kẹp hai bên cổ móng hoặc cũng có thể sử dụng kỹ thuật Pynford để thi công giằng trong tường. 
 

(b)  Trường hợp lún vồng (vết nứt phát triển từ phía mái) thì hệ thống giằng nên bố trí ở phía trên (cao trình mái).Để hệ thống giằng gia cường có thể làm việc tốt ngay sau khi thi công, nên kéo căng thép trước khi đổ bê tông. Các vết nứt trên kết cấu của công trình cần được sửa chữa bằng cách đục bỏ vật liệu đã bị nứt vỡ sau đó phục hồi lại bằng bê tông hoặc vữa cường độ cao và không co. 

 

Sua chua nha tron goi

 

Gia cường bằng móng sâu

Phương pháp gia cường bằng móng sâu được áp dụng khi phương pháp mở rộng móng không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, đặc biệt khi trong phạm vi độ sâu ảnh hưởng của tải trọng công trình tồn tại các lớp đất yếu.
Nguyên lý của phương pháp này là dùng cọc đưa tải trọng của công trình xuống các lớp đất cứng nằm ở độ sâu lớn. Độ lún của công trình sau khi cọc được liên kết vào móng thường rất nhỏ. 
 
Với các công nghệ thi công hiện có, phương pháp gia cường bằng móng sâu có thể áp dụng được trong hầu hết các điều kiện đất nền thường gặp trong thực tế,kể cả những trường hợp mặt bằng thi công cọc chật hẹp và bị hạn chế về chiều cao thao tác.
 
Công nghệ thi công thông dụng hiện nay là sử dụng kích ép cọc với đối tải là trọng lượng của công trình.
 
Một số vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thiết kế gia cố bằng phương pháp ép sau là:
(a)Khoảng cách từ cọc đến tường hoặc cột là tối thiểu (trong phạm vi công nghệ thi công cho phép);
 
(b)Tiết diện cọc và độ sâu ép cọc xác định theo lực ép lớn nhất,cho phép  tác dụng lên công trình khi thi công. Lực này được xác định theo trọng lượng và độ cứng của kết cấu công trình;
 
(c) Neo ép cọc cần được thiết kế với hệ số an toàn FS >2;
 
(d)  Cần chú ý đến tải trọng thi công ép cọc khi thiết kế hệ thống giằng móng.
 
Móng bê tông cốt thép dưới các cột hoặc tường BTCT có thể là móng đơn, móng băng hoặc móng bè.Giải pháp thiết kế gia cường các loại móng này bằng cọc thường được sử dụng là:
 
(a)Đối với móng đơn: Nếu bề rộng móng tương đối nhỏ thì có thể bố trí cọc ra phía ngoài móng.Ngược lại khi bề rộng đáy móng lớn thì phải khoan dẫn qua bê tông để có thể ép cọc;
 
(b)Đối với móng băng: Nếu bề rộng móng tương đối nhỏ thì có thể bố trí cọc hai bên móng tương tự như trường hợp móng dưới tường chịu lực. Nếu bề rộng móng khá lớn thì phải áp dụng biện pháp khoan dẫn qua bê tông bản móng để ép cọc;
 
(c)Đối với móng bè: Trong trường hợp này việc khoan dẫn qua bê tông là bắt buộc.Khi bố trí cọc cần lưu ý tránh khoan dẫn vào các sườn móng (nếu có).
Neo ép cọc có thể được liên kết vào hệ thống đài giằng hoặc vào hệ thống dầm thép tạm thời được lắp đặt phục vụ mục đích ép cọc và được thu hồi ngay sau khi kết thúc ép cọc.Các ưu điểm và nhược điểm của từng biện pháp thi công nêu trên như sau:
 
Khi sử dụng hệ thống neo cố định:
(a) Neo và đài giằng ổn định, dễ dàng ép cọc thẳng đứng;
 
(b) Vị trí ép cọc khó thay đổi;
 
(c) Thời gian từ khi thi công đài giằng đến khi ép dài (>15 ngày);
 
(d) Chi phí cao vì hệ thống đài giằng được thiết kế chịu tải trọng thi công cao hơn nhiều so với tải trọng thiết kế;
 
(e) Không thu hồi được neo.
 
Khi sử dụng hệ thống dầm thép tạm thời:
 
(a) Dễ dàng điều chỉnh vị trí ép cọc cho phù hợp với điều kiện thực tế, đặc biệt là khi cần bổ sung cọc;
 
(b) Có thể  bắt đầu ép cọc ngay sau khi lắp đặt hệ dầm;
 
(c) Dầm được thu hồi ngay sau khi ép cọc;
 
(d) Kém  ổn định;
 
(e) Dễ gây hư hại kết cấu công trình cũ do ép cục bộ tại vị trí truyền tải từ dầm thép sang kết cấu.
 
Một ví dụ về cấu tạo hệ thống đài cọc sử dụng trong gia cố móng của kết cấu khung. Để tăng cường bám dính giữa hệ móng mới và cổ móng, nên đục nhám bề mặt bê tông móng cũ và có thể tăng cường một số neo liên kết. Khoảng cách giữa các neo thép thông thường bằng 20 - 30 cm.
 
Nên bổ  sung giằng giữa các cột của công trình nếu móng cũ không có hệ thống giằng hoặc hệ thống giằng cũ không đủ cứng.
 

Sửa chữa nhà trọn gói,sua chua nha tron goi,báo giá sửa chữa nhà trọn gói tphcm 2020

Dự án liên quan

CHI PHÍ SỬA NHÀ,CẢI TẠO NHÀ

Địa chỉ: tphcm

Diện tích: m2

DỊCH VỤ SỬA CHỮA NHÀ

Địa chỉ: Tphcm

Diện tích: m2

SỬA CHỮA NHÀ

Địa chỉ: tphcm

Diện tích: m2

SỬA NHÀ

Địa chỉ: tphcm

Diện tích: m2

Zalo
Hotline tư vấn miễn phí: 0908327229